-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PEI-16
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PEI
Đầu nối nhanh khí nén chữ T Inox 304 3 đầu ghim ống 16 mm mang mã hàng PEI-16. Ba đầu ghim nhận ống có đường kính ngoài 16 mm; sản phẩm không có cổng ren. Hướng sử dụng nổi bật là tuyến cấp khí lớn và phân phối về hai cụm tiêu thụ.
Cỡ 16 mm nên được xem như một điểm chia trên tuyến có tiết diện lớn, không phải lựa chọn mặc định chỉ vì muốn “dư lưu lượng”. Giá trị của cấu hình nằm ở việc giữ ba nhánh cùng OD 16 mm, thuận lợi khi tuyến nguồn và hai hướng đi tiếp đã được thiết kế đồng bộ.
Tại đầu một cụm máy, ống nguồn 16 mm có thể đi vào thân chữ T, hai nhánh còn lại cấp về hai vùng vận hành. Trước khi chốt, cần kiểm tra tổng nhu cầu khí, chiều dài hai nhánh và khả năng đỡ ống; đầu nối không thay nhiệm vụ của bình tích hay bộ chia có van khóa.
Sai sót hay gặp là dùng ống mềm dài treo trực tiếp lên ba miệng ghim. Khối lượng và dao động của ống lớn tạo mô-men tại thân chữ T. Nên bố trí kẹp đỡ ở các hướng, chừa đoạn thẳng trước khi uốn và không ép ba tuyến kéo ngược nhau.
Thân chữ T tạo ba hướng nên lực kéo có thể đến từ nhiều phía. Với ống 16 mm, hãy định tuyến theo bán kính uốn mà nhà sản xuất ống cho phép, cố định ống trên khung và tránh dùng đầu nối như một điểm treo. Khi vị trí cần đổi hướng mềm hơn, có thể cân nhắc đầu nối chữ Y Inox 304 ba đầu ghim ống.
| Tiêu chí | 14 mm | 16 mm | 12 mm |
|---|---|---|---|
| OD của ba ống | 14 mm | 16 mm | 12 mm |
| Vai trò tham khảo | Bố trí gọn hơn | Cấu hình đang xét | Nhánh nhỏ hơn |
| Nên chuyển cỡ khi | Ba tuyến thực tế đều 14 mm | Ba tuyến thực tế đều 16 mm | Ba tuyến thực tế đều 12 mm |
So sánh trên chỉ hỗ trợ tránh nhầm OD, không khẳng định khả năng cấp khí. Nếu đang phân vân, xem cấu hình 14 mm và cấu hình 12 mm, sau đó đối chiếu yêu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành thực tế.
Tăng áp theo quy trình vận hành của hệ thống, kiểm tra riêng cả ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát ống có trượt, rung, gập hoặc cọ vào cạnh kim loại hay không. Nếu phát hiện rò, dừng và xả áp trước khi tháo; không cố đẩy hoặc xoay ống khi đường khí còn năng lượng.
Ở tuyến 16 mm, hãy khảo sát vị trí kẹp ở cả ba phương trước khi đặt nút chia. Hai nhánh lớn chạy song song có thể tạo lực kéo đáng kể nếu khoảng cách đến kẹp quá xa. Bản phác bố trí cần thể hiện điểm đỡ, đoạn uốn và vùng tháo ống, nhờ đó kỹ thuật viên không phải nắn bó ống khi thay PEI-16.
Khi hai vùng máy tiêu thụ không đồng thời, vẫn cần xét trạng thái bất lợi khi chúng cùng hoạt động. Nếu phản ứng của cơ cấu xa chậm đi khi nhánh còn lại chạy, nguyên nhân có thể nằm ở nguồn, tuyến ống hoặc phương án phân phối; không nên vội quy kết cho riêng thân chữ T.
Cỡ 16 mm không thích hợp làm chi tiết chuyển cỡ kín đáo. Nếu phía sau cần 12 mm, hãy thể hiện điểm giảm rõ trên sơ đồ và dùng đúng cấu hình. Cách này giúp kho bảo trì nhận biết thứ tự vật tư và tránh người sau ghim nhầm ống vào miệng không tương ứng.
Hồ sơ chọn PEI-16 nên ghi rõ lý do là tuyến cấp khí lớn và phân phối về hai cụm tiêu thụ, tên thiết bị ở cuối mỗi nhánh, OD đo được tại ba vị trí và người xác nhận. Cũng cần nêu phương án bị loại: nhánh nhỏ, lưu lượng thấp hoặc khoang máy chật. Cách ghi này giúp phân biệt một quyết định kỹ thuật với việc thay tạm vật tư trong kho.
Khi bàn giao, chụp ảnh PEI-16 sau khi đã kẹp đỡ, đánh dấu nhánh nguồn và hai hướng còn lại, rồi lưu kết quả thử kín từng miệng. Nếu lần sau xuất hiện rò, nhóm bảo trì có căn cứ so sánh vị trí ống, độ cong và dấu dịch chuyển thay vì thay thử nhiều chi tiết cùng lúc.
Trước khi nhập kho dự phòng, đối chiếu lại mã hàng PEI-16 với mẫu ống 16 mm và tách khỏi các cỡ liền kề. Không dùng màu ống làm căn cứ duy nhất vì cùng một màu có thể được cung cấp ở nhiều OD khác nhau.
Tại trạm phân phối lớn, nên lập sơ đồ đánh số trái–phải theo hướng quan sát cố định. Việc đánh số giúp người vận hành mô tả chính xác nhánh gặp vấn đề qua điện thoại hoặc phiếu bảo trì. Nếu đường 16 mm đi trên cao, điểm kiểm tra phải tiếp cận an toàn; không đặt PEI-16 ở vị trí buộc kỹ thuật viên tỳ lực vào ống để nhìn mặt sau.
PEI-16 chỉ giải quyết điểm chia ba ống bằng nhau. Khi cần một cổng ren để đấu thẳng vào van, chọn chữ T hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài sau khi xác định chuẩn ren. Nếu cần bốn hướng, xem ngã tư Inox 304 bốn đầu ghim ống. Với vị trí cần lực giữ cơ học khác, đối chiếu chữ T ba đầu siết ống hoặc chữ T ba đầu siết hạt bắp theo đúng loại ống.
Theo đường kính ngoài của ống. Cần đo OD, không chọn theo đường kính trong.
Có. Cấu hình này dùng ba ống OD 16 mm. Nếu một nhánh khác cỡ, chọn dạng giảm.
Không nên. Ống hệ inch hoặc ống sai OD có thể cắm vào nhưng không bảo đảm cơ cấu giữ và làm kín đúng thiết kế.
Khi chỉ cần nối thẳng, cần đổi cỡ, cần cổng ren hoặc cần điều khiển độc lập từng nhánh.
Gửi ảnh vị trí lắp, OD và vật liệu của ba ống, sơ đồ hướng đi, điều kiện vận hành và mã đầu nối cũ nếu có.
Xem toàn bộ nhóm chữ T Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc quay lên hệ đầu nối nhanh khí nén Inox 304 để chọn theo kiểu nối trước khi chọn size.