-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối nhanh khí nén chữ T Inox 304 3 đầu ghim ống 6 mm mang mã hàng PEI-6. Ba đầu ghim nhận ống có đường kính ngoài 6 mm; sản phẩm không có cổng ren. Hướng sử dụng nổi bật là đi ống trong tủ điều khiển và cụm máy nhỏ.
Với PEI-6, ưu tiên thường là bố trí gọn trong tủ hoặc cụm điều khiển hơn là tạo một tuyến cấp chính. Ba cổng cùng nhận ống OD 6 mm, thích hợp cho các nhánh nhỏ đã được kỹ sư xác định đủ khả năng phục vụ.
Trong tủ, nên xoay thân chữ T trước khi ghim đủ ba ống để các nhánh không che nhãn dây, đầu điện hoặc điểm chỉnh van. Chừa khoảng ngón tay quanh vòng nhả; nếu ép sát vách, thao tác tháo sẽ buộc phải kéo lệch ống.
Gộp lẫn ống 6 mm với ống 1/4 inch trong cùng khay vật tư rất dễ gây chọn nhầm. Hai cỡ gần nhau nhưng không tương đương. Nhãn hóa khay và đo OD mẫu trước khi thi công giúp tránh lỗi kín khí khó truy tìm.
Thân chữ T tạo ba hướng nên lực kéo có thể đến từ nhiều phía. Với ống 6 mm, hãy định tuyến theo bán kính uốn mà nhà sản xuất ống cho phép, cố định ống trên khung và tránh dùng đầu nối như một điểm treo. Khi vị trí cần đổi hướng mềm hơn, có thể cân nhắc đầu nối chữ Y Inox 304 ba đầu ghim ống.
| Tiêu chí | 4 mm | 6 mm | 8 mm |
|---|---|---|---|
| OD của ba ống | 4 mm | 6 mm | 8 mm |
| Vai trò tham khảo | Bố trí gọn hơn | Cấu hình đang xét | Cần nhiều không gian hơn |
| Nên chuyển cỡ khi | Ba tuyến thực tế đều 4 mm | Ba tuyến thực tế đều 6 mm | Ba tuyến thực tế đều 8 mm |
So sánh trên chỉ hỗ trợ tránh nhầm OD, không khẳng định khả năng cấp khí. Nếu đang phân vân, xem cấu hình 4 mm và cấu hình 8 mm, sau đó đối chiếu yêu cầu của thiết bị, chiều dài ống và điều kiện vận hành thực tế.
Tăng áp theo quy trình vận hành của hệ thống, kiểm tra riêng cả ba miệng ghim bằng phương pháp phát hiện rò được đơn vị sử dụng chấp thuận. Quan sát ống có trượt, rung, gập hoặc cọ vào cạnh kim loại hay không. Nếu phát hiện rò, dừng và xả áp trước khi tháo; không cố đẩy hoặc xoay ống khi đường khí còn năng lượng.
Trong tủ điều khiển, luồng khí 6 mm thường đi cạnh dây điện và thiết bị chỉnh. Tách lộ trình, dùng máng hoặc kẹp thích hợp và chừa vùng nhìn thấy giúp phát hiện ống gập. Không để chữ T che núm chỉnh, đèn báo hay ký hiệu cổng van.
Khi ba ống rời khỏi PEI-6 theo các cao độ khác nhau, hãy tạo đoạn chuyển mềm thay vì bẻ gấp sát miệng. Thứ tự ghim nên theo ống khó tiếp cận trước, ống dễ tiếp cận sau; thứ tự tháo làm ngược lại để giảm tác động lên phần đã lắp.
Một nhánh tín hiệu bị chậm có thể do ống gập, chiều dài tăng hoặc đấu nhầm, không nhất thiết do cỡ 6 mm. Kiểm tra sơ đồ, lần theo nhãn và thử từng trạng thái của van giúp khoanh vùng mà không thay hàng loạt phụ kiện.
Hồ sơ chọn PEI-6 nên ghi rõ lý do là đi ống trong tủ điều khiển và cụm máy nhỏ, tên thiết bị ở cuối mỗi nhánh, OD đo được tại ba vị trí và người xác nhận. Cũng cần nêu phương án bị loại: cấp khí xa cho cơ cấu có nhu cầu cao. Cách ghi này giúp phân biệt một quyết định kỹ thuật với việc thay tạm vật tư trong kho.
Khi bàn giao, chụp ảnh PEI-6 sau khi đã kẹp đỡ, đánh dấu nhánh nguồn và hai hướng còn lại, rồi lưu kết quả thử kín từng miệng. Nếu lần sau xuất hiện rò, nhóm bảo trì có căn cứ so sánh vị trí ống, độ cong và dấu dịch chuyển thay vì thay thử nhiều chi tiết cùng lúc.
Trước khi nhập kho dự phòng, đối chiếu lại mã hàng PEI-6 với mẫu ống 6 mm và tách khỏi các cỡ liền kề. Không dùng màu ống làm căn cứ duy nhất vì cùng một màu có thể được cung cấp ở nhiều OD khác nhau.
Trong tủ có nhiều tuyến 6 mm, hãy dùng mã chức năng thay cho việc ghi chung “ống khí”. Một bảng đối chiếu cổng van–nhánh PEI-6–thiết bị nhận giúp truy tìm lỗi logic nhanh hơn. Khi bổ sung nhánh mới, cập nhật bảng ngay, không ghi tay tạm trên cửa tủ vì thông tin có thể mất sau vệ sinh hoặc thay đổi kết cấu.
PEI-6 chỉ giải quyết điểm chia ba ống bằng nhau. Khi cần một cổng ren để đấu thẳng vào van, chọn chữ T hai đầu ghim ống và một đầu ren ngoài sau khi xác định chuẩn ren. Nếu cần bốn hướng, xem ngã tư Inox 304 bốn đầu ghim ống. Với vị trí cần lực giữ cơ học khác, đối chiếu chữ T ba đầu siết ống hoặc chữ T ba đầu siết hạt bắp theo đúng loại ống.
Theo đường kính ngoài của ống. Cần đo OD, không chọn theo đường kính trong.
Có. Cấu hình này dùng ba ống OD 6 mm. Nếu một nhánh khác cỡ, chọn dạng giảm.
Không nên. Ống hệ inch hoặc ống sai OD có thể cắm vào nhưng không bảo đảm cơ cấu giữ và làm kín đúng thiết kế.
Khi chỉ cần nối thẳng, cần đổi cỡ, cần cổng ren hoặc cần điều khiển độc lập từng nhánh.
Gửi ảnh vị trí lắp, OD và vật liệu của ba ống, sơ đồ hướng đi, điều kiện vận hành và mã đầu nối cũ nếu có.
Xem toàn bộ nhóm chữ T Inox 304 ba đầu ghim ống hoặc quay lên hệ đầu nối nhanh khí nén Inox 304 để chọn theo kiểu nối trước khi chọn size.