Đầu nối nhanh khí nén Inox 304 thẳng 2 đầu ghim ống 4 mm và có ốc siết thành xuyên vách

Mã sản phẩm: PMI-4

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PMI

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
PMI-4 nối hai ống OD 4 mm qua tủ máy hoặc bảng gá. Thân Inox 304, hai cổng ghim nhanh thẳng hàng và đai ốc giúp cố định chắc, thuận tiện tháo từng phía.

PMI-4 được nhận diện khi tuyến đường tín hiệu khí, cảm biến và vi cơ cấu có lưu lượng nhỏ. Hai ổ ghim push-in cùng nhận ống mềm có đường kính ngoài 4 mm; đoạn ren ở giữa đi xuyên qua mặt mặt ngăn và vòng ốc giữ giữ khối nối nối tại điểm xuyên cố định. Nhờ đó, hai đoạn ống mềm ở hai phía có phương án giải phóng ống mềm riêng khi bảo dưỡng mà không phải luồn cả sợi ống mềm qua lỗ.

PMI-4 giải quyết điều gì ở điểm xuyên xuyên vách?

Điểm mạnh của cỡ 4 mm nằm ở việc tạo điểm xuyên mặt ngăn nhỏ gọn, làm cho tách riêng tuyến tín hiệu. Khi ống mềm được luồn trực tiếp qua mặt ngăn, mép lỗ có phương án cọ lên bề mặt ống mềm, tuyến ống mềm khó đánh số và thao tác thay thế thường ảnh hưởng cả hai phía. Khối nối ren cùng ốc khóa tạo một ranh giới cơ khí, làm cho đội bảo trì xác định nhanh đầu vào, đầu ra và phạm vi cần giải phóng ống mềm.

Trong qua quan sát máy, PMI-4 thích hợp với bộ gá đo, cơ cấu nhận diện mẫu, thiết bị phòng thử và cụm điều khiển tinh. Cấu trúc thẳng giữ hướng dòng khí cùng trục; bố trí này hữu ích khi khoảng sâu phía sau mặt ngăn bị giới hạn hoặc khi không muốn bổ sung co nối. Tuy vậy, chi tiết ghép nhanh không thay thế cho việc tính lưu lượng, áp suất tổn thất và bán kính uốn của ống mềm.

Nhận diện trùng khớp cấu hình 4 mm trước phiên đặt hàng

Hạng mụcGiá trị cần xác nhận
Mã quy ướcPMI-4
Cỡ ống mềmHai đầu dùng ống mềm OD 4 mm
Kiểu ổ ghimGhim nhanh, thẳng hàng
Cách gáKhối nối ren xuyên mặt ngăn, khóa bằng vòng ốc giữ
Vật liệu khối nốiInox 304
Bối cảnh ưu tiênđường tín hiệu khí, cảm biến và vi cơ cấu có lưu lượng nhỏ

Tên gọi “phi 4” thường được dùng trong trao đổi, nhưng khi đánh giá hãy ghi rõ OD 4 mm. Với ống mềm nhiều lớp hoặc ống mềm có độ dày thành khác nhau, đường kính trong có phương án thay đổi trong khi chi tiết ghép nhanh vẫn nhận diện theo bề mặt ngoài. Không hãy suy đoán cỡ ống mềm từ lưu lượng hoặc từ quy mô cỡ xi lanh.

Cấu tạo được khai thác theo nhu cầu của cỡ 4 mm

Ổ ghim ghim nhanh và vùng làm kín

Mỗi đầu gồm vòng nhấn, chi tiết giữ ống mềm và gioăng làm kín. Đầu ống mềm cần tròn, sạch, cắt vuông và được đẩy tới hết hành trình. Với PMI-4, lực kéo thử sau khi ghim hãy thực hiện nhẹ theo trùng khớp trục. Nếu ống mềm trượt, cần giải phóng ống mềm ra đánh giá bề mặt thay vì tiếp tục cấp áp.

Khối nối Inox 304 cùng đoạn ren gá mặt ngăn

Khối nối kim loại làm cho điểm xuyên xuyên mặt ngăn cứng vững hơn so với việc để ống mềm tì trực tiếp lên lỗ. Inox 304 có khả năng chống mềm oxy hóa có lợi với nhiều môi trường nhà xưởng; mức tương thích cuối cùng vẫn phụ thuộc môi chất, nhiệt độ, hóa chất vệ sinh và vật liệu gioăng bên trong. Không mặc định dùng cho mọi loại khí hoặc chất lỏng.

Vòng ốc giữ giữ phương và chống mềm dịch chuyển

Ốc siết thành cần được căn đều trên bề mặt phẳng. Mục tiêu là giữ chi tiết ghép nhanh không xoay khi thao tác vòng nhả, không phải tạo lực ép cực lớn. Với mặt ngăn mỏng, có phương án cần giải pháp chống mềm xoay hoặc đệm có lợi theo thiết kế máy; với mặt ngăn nhựa, siết quá lực có phương án gây lõm hoặc nứt.

Kịch bản vận hành riêng của PMI-4

  • Truyền tín hiệu khí qua mặt tủ cho bộ gá đo, cơ cấu nhận diện mẫu, thiết bị phòng thử và cụm điều khiển tinh.
  • Phân tuyến hai phía của tuyến ống mềm bằng nhãn riêng để tìm lỗi nhanh.
  • Đánh dấu các nhánh theo chiều thẳng, hạn chế giao cắt với dây điện và cơ cấu chuyển động.
  • Hiệu chỉnh điểm xuyên ghim ống mềm định kỳ, nhất là khi máy rung hoặc thao tác giải phóng ống mềm định vị nhiều.

Cỡ 4 mm không tự động đồng nghĩa với một mức lưu lượng cố định. Chiều dài ống mềm, áp cấp, số lượng co, tiết diện trong và đặc tính tiêu thụ của thiết bị đều ảnh hưởng. Vì vậy, PMI-4 hãy được xem là một phần của tuyến khí hoàn chỉnh, không phải thông số duy nhất để quyết định hiệu suất.

Quy trình nhận diện lỗ gá và chiều dày mặt mặt ngăn

  1. Đo đường kính phần ren, chiều dài ren hữu dụng và bề rộng vòng ốc giữ trên mẫu PMI-4 qua quan sát máy.
  2. Đối chiếu chiều dày mặt ngăn để bảo đảm sau khi xuyên qua vẫn còn đủ ren ăn khớp cho ốc khóa.
  3. Đánh giá khoảng trống mềm hai phía cho vòng nhấn, dụng cụ siết và bán kính uốn của ống mềm 4 mm.
  4. Khoan thử một điểm xuyên, loại bỏ ba via và định vị mẫu trước phiên gia công hàng loạt.
  5. Đặt tải ống mềm theo trục, tránh để bó ống mềm kéo ngang lên ổ ghim ghim trong thời gian dài.

Quy mô cỡ lỗ không hãy được công bố theo phỏng đoán chỉ dựa vào tên mã. Các lô hoặc cấu hình có phương án cần đo trực tiếp. Cách an toàn là nhận mẫu, đo bằng thước có lợi rồi mới chốt bản vẽ gia công.

Định vị PMI-4 theo trình tự hạn chế rò khí

  1. Ngắt nguồn, khóa van và xả hết áp suất còn lại trong tuyến.
  2. Làm sạch lỗ gá; bảo đảm hai bề mặt quanh lỗ phẳng và không còn cạnh sắc.
  3. Giải phóng ống mềm vòng ốc giữ, đưa khối nối nối qua mặt ngăn, căn thẳng rồi siết ốc vừa lực.
  4. Dùng dao cắt ống mềm chuyên dụng tạo mặt cắt vuông cho hai đoạn OD 4 mm.
  5. Đẩy ống mềm vào từng ổ ghim tới điểm dừng; kéo thử nhẹ để xác nhận đã khóa.
  6. Cấp khí từ từ, dùng phương pháp đánh giá rò có lợi và quan sát khi máy rung.

Bốn sai sót đáng chú ý với cỡ 4 mm

1. Ống mềm 4 mm bị gập

Sai sót này làm điều kiện làm việc lệch khỏi mục tiêu của PMI-4. Cần dừng cấp áp, đánh giá lại quy mô cỡ và sửa nguyên nhân trước phiên đưa máy chạy liên tục.

2. Lực kéo làm lệch chi tiết ghép nhanh

Dấu hiệu thường xuất hiện ở thao tác ghim ống mềm, độ ổn định của khối nối nối hoặc tiếng xì tại ổ ghim. Không dùng keo bôi ngoài để che một lỗi nhận diện cỡ hay lỗi mặt cắt ống mềm.

3. Cắm ống mềm quá nông

Biện pháp có lợi là kiểm soát từ khâu đo, gia công lỗ, chuẩn bị đầu ống mềm đến bố trí bó ống mềm. Ghi nhận kết quả vào hồ sơ bảo trì làm cho tránh lặp lại khi thay mới.

4. Nhiễm bụi tại đầu ống mềm

Sai sót này làm điều kiện làm việc lệch khỏi mục tiêu của PMI-4. Cần dừng cấp áp, đánh giá lại quy mô cỡ và sửa nguyên nhân trước phiên đưa máy chạy liên tục.

So sánh PMI-4 với PMI-6

Tiêu chíPMI-4PMI-6
Đường kính ngoài ống mềm4 mm6 mm
Vai trò nổi bậtđường tín hiệu khí, cảm biến và vi cơ cấu có lưu lượng nhỏphương án lân cận dùng ống mềm 6 mm
Không gian gáTheo khối nối PMI-4 qua quan sát máyTheo khối nối PMI-6 qua quan sát máy
Khả năng thay thế trực tiếpKhôngKhông
Điểm phải đoOD ống mềm, lỗ gá, chiều dày mặt ngănOD ống mềm, lỗ gá, chiều dày mặt ngăn

PMI-4 và PMI-6 giống mềm nhau về nguyên lý nhưng khác toàn bộ giao diện ống mềm và quy mô cỡ cơ khí. Không ép ống mềm 6 mm vào ổ ghim 4 mm, cũng không dùng băng quấn để bù sai lệch. Nếu cần chuyển cỡ, hãy bố trí chi tiết ghép nhanh giảm trùng khớp quy cách ở điểm xuyên có phương án đánh giá.

Phối hợp PMI-4 với các nhóm phụ kiện khác

Khi không cần cố định lên mặt ngăn, có phương án tham khảo chi tiết ghép nhanh thẳng Inox 304 hai đầu ghim ống mềm. Khi hai đoạn ống mềm khác cỡ, nhóm chi tiết ghép nhanh giảm thẳng Inox 304 có lợi hơn. Toàn bộ lựa nhận diện vật liệu và hình dạng có phương án đối chiếu tại chi tiết ghép nhanh nhanh Inox 304.

Các mã cùng kiểu xuyên mặt ngăn để so sánh nhanh gồm PMI-16 ghim ống mềm 16 mm, PMI-14 ghim ống mềm 14 mm, PMI-12 ghim ống mềm 12 mm. Việc dẫn qua URL mẹ dòng PMI xuyên vách hai đầu ghim ống mềm làm cho người mua đối chiếu đủ bảy cỡ trước phiên nhận diện.

Đánh giá sau định vị và chu kỳ bảo dưỡng

  • Quan sát khối nối PMI-4 có xoay khi nhấn vòng giải phóng ống mềm ống mềm hay không.
  • Đánh giá vùng ống mềm sát ổ ghim ghim: không xước sâu, không méo và không chịu lực kéo chéo.
  • Theo dõi rò khí sau lần chạy nóng đầu tiên và sau các chu kỳ rung đáng kể.
  • Khi thay ống mềm, cắt bỏ đoạn đã hằn vết nếu vùng làm kín không còn nguyên vẹn.
  • Giữ nắp che hoặc điều kiện sạch cho ổ ghim đang tạm thời chưa sử dụng.

Giải đáp theo tình huống mềm của PMI-4

Có phương án dùng hai loại ống mềm khác vật liệu nhưng cùng 4 mm không?

Có phương án về quy mô cỡ ngoài, nhưng phải đánh giá độ cứng, bề mặt, áp suất, nhiệt độ và khả năng tương thích gioăng. Không chỉ dựa vào OD.

Vì sao khối nối nối vẫn xoay dù ốc đã chạm mặt ngăn?

Có phương án do lực siết chưa có lợi, bề mặt không phẳng, lỗ quá rộng hoặc bó ống mềm tạo mô-men. Cần xả áp rồi đánh giá cơ khí.

Có hãy khoan toàn bộ lỗ theo một con số truyền miệng?

Không. Hãy đo mẫu qua quan sát máy, định vị thử và xác nhận chiều dày mặt ngăn trước phiên gia công hàng loạt.

Khi giải phóng ống mềm ống mềm 4 mm cần thao tác thế nào?

Khóa khí, xả áp, nhấn đều vòng nhả rồi kéo ống mềm thẳng. Không giật chéo vì có phương án làm xước ống mềm và tăng tải lên khối nối gá.

Thông tin hãy gửi khi hỏi mua PMI-4

Cung cấp mã PMI-4, đường kính ngoài ống mềm 4 mm, vật liệu ống mềm, áp suất và nhiệt độ dự kiến, chiều dày mặt mặt ngăn, số lượng, ảnh điểm xuyên định vị cùng yêu cầu về môi trường. Những dữ liệu này làm cho đánh giá trùng khớp cỡ, trùng khớp phương án gá và hạn chế phát sinh khi thi công.

Tham khảo đủ dải PMI-4 đến PMI-16 để nhận diện đồng bộ cho cả máy. Trước phiên vận hành, luôn áp dụng quy trình an toàn của hệ thống mềm khí nén và thông số xác nhận từ sản phẩm qua quan sát máy.

Ghi chú thiết kế dành riêng cho tuyến 4 mm

Khi lập sơ đồ cho bộ gá đo, cơ cấu nhận diện mẫu, thiết bị phòng thử và cụm điều khiển tinh, hãy đánh dấu PMI-4 như một điểm giao tiếp có phương án giải phóng ống mềm rời. Cách ghi này làm cho kỹ thuật viên phân biệt mối nối xuyên mặt ngăn với nối thẳng nằm tự do trong bó ống mềm.

Màu nhận diện tím than có phương án dùng trên nhãn hoặc vòng đánh dấu ống mềm, miễn không che vòng nhấn. Quy ước màu cần được ghi rõ trong tài liệu máy để tránh hiểu nhầm với cảnh báo áp suất hay môi chất.

Nếu hai phía có yêu cầu vệ sinh khác nhau, chi tiết ghép nhanh xuyên mặt ngăn làm cho tách thao tác bảo trì. Tuy nhiên, bụi vẫn có phương án đi vào ổ ghim khi giải phóng ống mềm ống mềm; cần che sạch ngay và không để đầu ống mềm tiếp xúc nền xưởng.

Đối với cụm định vị sát nhau, khoảng cách tâm giữa các PMI-4 phải cho phép ngón tay nhấn vòng giải phóng ống mềm và dụng cụ giữ vòng ốc giữ. Bố trí quá dày có phương án đẹp trên bản vẽ nhưng khó sửa chữa.

Sau khi hoàn thiện, hãy chụp ảnh hai phía của mặt ngăn, ghi mã ống mềm và hướng dòng khí. Hồ sơ trực quan rút ngắn thời gian xác định nhánh khi thiết bị dừng đột xuất.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347