Đầu nối nhanh khí nén Inox 304 thẳng 2 đầu ghim ống 10 mm và có ốc siết thành xuyên vách

Mã sản phẩm: PMI-10

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PMI

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
PMI-10 nối hai ống OD 10 mm qua tủ máy hoặc bảng gá. Thân Inox 304, hai cổng ghim nhanh thẳng hàng và đai ốc giúp cố định chắc, thuận tiện tháo từng phía.

PMI-10 được quyết định khi tuyến tuyến khí cần cân bằng giữa lưu lượng và không gian cố định. Hai miệng ghim push-in cùng nhận ống dẫn có đường kính ngoài 10 mm; đoạn ren ở giữa đi xuyên qua mặt thành tủ và ốc khóa giữ bộ phận giữa nối tại điểm bố trí cố định. Nhờ đó, hai đoạn ống dẫn ở hai phía có cơ hội tháo rời riêng khi bảo dưỡng mà không phải luồn cả sợi ống dẫn qua lỗ.

PMI-10 giải quyết điều gì ở điểm bố trí xuyên vách?

Điểm mạnh của cỡ 10 mm nằm ở việc giữ đường ống dẫn gọn trong tủ máy có mật độ thiết bị cao. Khi ống dẫn được luồn trực tiếp qua thành tủ, mép lỗ có cơ hội cọ lên bề mặt ống dẫn, tuyến ống dẫn khó đánh số và thao tác thay thế thường ảnh hưởng cả hai phía. Bộ phận giữa ren cùng ốc khóa tạo một ranh giới cơ khí, góp phần đội bảo trì xác định nhanh đầu vào, đầu ra và phạm vi cần tháo rời.

Trong tại máy, PMI-10 thích hợp với máy cố định ráp, máy dán nhãn, cụm van điện từ và xi lanh cỡ vừa. Cấu trúc thẳng giữ hướng dòng khí cùng trục; bố trí này hữu ích khi khoảng sâu phía sau thành tủ bị giới hạn hoặc khi không muốn bổ sung co nối. Tuy vậy, cụm nối nhanh không thay thế cho việc tính lưu lượng, áp suất tổn thất và bán kính uốn của ống dẫn.

Nhận diện chuẩn xác cấu hình 10 mm trước công đoạn đặt hàng

Hạng mụcGiá trị cần xác nhận
Mã quy ướcPMI-10
Cỡ ống dẫnHai đầu dùng ống dẫn OD 10 mm
Kiểu miệng ghimGhim nhanh, thẳng hàng
Cách gáBộ phận giữa ren xuyên thành tủ, khóa bằng ốc khóa
Vật liệu bộ phận giữaInox 304
Bối cảnh ưu tiêntuyến khí cần cân bằng giữa lưu lượng và không gian cố định

Tên gọi “phi 10” thường được dùng trong trao đổi, nhưng khi kiểm chứng được khuyến nghị ghi rõ OD 10 mm. Với ống dẫn nhiều lớp hoặc ống dẫn có độ dày thành khác nhau, đường kính trong có cơ hội thay đổi trong khi cụm nối nhanh vẫn quyết định theo bề mặt ngoài. Không được khuyến nghị suy đoán cỡ ống dẫn từ lưu lượng hoặc từ cỡ ống dẫn xi lanh.

Cấu tạo được khai thác theo nhu cầu của cỡ 10 mm

Miệng ghim ghim nhanh và vùng làm kín

Mỗi đầu gồm vòng nhấn, chi tiết giữ ống dẫn và gioăng làm kín. Đầu ống dẫn cần tròn, sạch, cắt vuông và được đẩy tới hết hành trình. Với PMI-10, lực kéo thử sau khi ghim được khuyến nghị thực hiện nhẹ theo chuẩn xác trục. Nếu ống dẫn trượt, cần tháo rời ra kiểm chứng bề mặt thay vì tiếp tục cấp áp.

Bộ phận giữa Inox 304 cùng đoạn ren gá thành tủ

Bộ phận giữa kim loại góp phần điểm bố trí xuyên thành tủ cứng vững hơn so với việc để ống dẫn tì trực tiếp lên lỗ. Inox 304 có khả năng chống dẫn oxy hóa đáng cân nhắc với nhiều môi trường nhà xưởng; mức tương thích cuối cùng vẫn phụ thuộc môi chất, nhiệt độ, hóa chất vệ sinh và vật liệu gioăng bên trong. Không mặc định dùng cho mọi loại khí hoặc chất lỏng.

Ốc khóa giữ phương và chống dẫn dịch chuyển

Ốc siết thành cần được căn đều trên bề mặt phẳng. Mục tiêu là giữ cụm nối nhanh không xoay khi thao tác vòng nhả, không phải tạo lực ép cực lớn. Với thành tủ mỏng, có cơ hội cần giải pháp chống dẫn xoay hoặc đệm đáng cân nhắc theo thiết kế máy; với thành tủ nhựa, siết quá lực có cơ hội gây lõm hoặc nứt.

Kịch bản vận hành riêng của PMI-10

  • Cân bằng khí qua mặt tủ cho máy cố định ráp, máy dán nhãn, cụm van điện từ và xi lanh cỡ vừa.
  • Định tuyến hai phía của tuyến ống dẫn bằng nhãn riêng để tìm lỗi nhanh.
  • Thay thế các nhánh theo chiều thẳng, hạn chế giao cắt với dây điện và cơ cấu chuyển động.
  • Cô lập điểm bố trí ghim ống dẫn định kỳ, nhất là khi máy rung hoặc thao tác tháo rời cố định nhiều.

Cỡ 10 mm không tự động đồng nghĩa với một mức lưu lượng cố định. Chiều dài ống dẫn, áp cấp, số lượng co, tiết diện trong và đặc tính tiêu thụ của thiết bị đều ảnh hưởng. Vì vậy, PMI-10 được khuyến nghị được xem là một phần của tuyến khí hoàn chỉnh, không phải thông số duy nhất để quyết định hiệu suất.

Quy trình quyết định lỗ gá và chiều dày mặt thành tủ

  1. Đo đường kính phần ren, chiều dài ren hữu dụng và bề rộng ốc khóa trên mẫu PMI-10 tại máy.
  2. Đối chiếu chiều dày thành tủ để bảo đảm sau khi xuyên qua vẫn còn đủ ren ăn khớp cho ốc khóa.
  3. Kiểm chứng khoảng trống dẫn hai phía cho vòng nhấn, dụng cụ siết và bán kính uốn của ống dẫn 10 mm.
  4. Khoan thử một điểm bố trí, loại bỏ ba via và cố định mẫu trước công đoạn gia công hàng loạt.
  5. Đặt tải ống dẫn theo trục, tránh để bó ống dẫn kéo ngang lên miệng ghim ghim trong thời gian dài.

Cỡ ống dẫn lỗ không được khuyến nghị được công bố theo phỏng đoán chỉ dựa vào tên mã. Các lô hoặc cấu hình có cơ hội cần đo trực tiếp. Cách an toàn là nhận mẫu, đo bằng thước đáng cân nhắc rồi mới chốt bản vẽ gia công.

Cố định PMI-10 theo trình tự hạn chế rò khí

  1. Ngắt nguồn, khóa van và xả hết áp suất còn lại trong tuyến.
  2. Làm sạch lỗ gá; bảo đảm hai bề mặt quanh lỗ phẳng và không còn cạnh sắc.
  3. Tháo rời ốc khóa, đưa bộ phận giữa nối qua thành tủ, căn thẳng rồi siết ốc vừa lực.
  4. Dùng dao cắt ống dẫn chuyên dụng tạo mặt cắt vuông cho hai đoạn OD 10 mm.
  5. Đẩy ống dẫn vào từng miệng ghim tới điểm dừng; kéo thử nhẹ để xác nhận đã khóa.
  6. Cấp khí từ từ, dùng phương pháp kiểm chứng rò đáng cân nhắc và quan sát khi máy rung.

Bốn sai sót đáng chú ý với cỡ 10 mm

1. Dùng nhầm ống dẫn phi 8

Sai sót này làm điều kiện làm việc lệch khỏi mục tiêu của PMI-10. Cần dừng cấp áp, kiểm chứng lại cỡ ống dẫn và sửa nguyên nhân trước công đoạn đưa máy chạy liên tục.

2. Đầu cắt có ba via

Dấu hiệu thường xuất hiện ở thao tác ghim ống dẫn, độ ổn định của bộ phận giữa nối hoặc tiếng xì tại miệng ghim. Không dùng keo bôi ngoài để che một lỗi quyết định cỡ hay lỗi mặt cắt ống dẫn.

3. Bộ phận giữa nối bị xoay khi tháo rời ống dẫn

Biện pháp đáng cân nhắc là kiểm soát từ khâu đo, gia công lỗ, chuẩn bị đầu ống dẫn đến bố trí bó ống dẫn. Ghi nhận kết quả vào hồ sơ bảo trì góp phần tránh lặp lại khi thay mới.

4. Khoảng siết quá dày

Sai sót này làm điều kiện làm việc lệch khỏi mục tiêu của PMI-10. Cần dừng cấp áp, kiểm chứng lại cỡ ống dẫn và sửa nguyên nhân trước công đoạn đưa máy chạy liên tục.

So sánh PMI-10 với PMI-12

Tiêu chíPMI-10PMI-12
Đường kính ngoài ống dẫn10 mm12 mm
Vai trò nổi bậttuyến khí cần cân bằng giữa lưu lượng và không gian cố địnhphương án lân cận dùng ống dẫn 12 mm
Không gian gáTheo bộ phận giữa PMI-10 tại máyTheo bộ phận giữa PMI-12 tại máy
Khả năng thay thế trực tiếpKhôngKhông
Điểm phải đoOD ống dẫn, lỗ gá, chiều dày thành tủOD ống dẫn, lỗ gá, chiều dày thành tủ

PMI-10 và PMI-12 giống dẫn nhau về nguyên lý nhưng khác toàn bộ giao diện ống dẫn và cỡ ống dẫn cơ khí. Không ép ống dẫn 12 mm vào miệng ghim 10 mm, cũng không dùng băng quấn để bù sai lệch. Nếu cần chuyển cỡ, được khuyến nghị bố trí cụm nối nhanh giảm chuẩn xác quy cách ở điểm bố trí có cơ hội kiểm chứng.

Phối hợp PMI-10 với các nhóm phụ kiện khác

Khi không cần cố định lên thành tủ, có cơ hội tham khảo cụm nối nhanh thẳng Inox 304 hai đầu ghim ống dẫn. Khi hai đoạn ống dẫn khác cỡ, nhóm cụm nối nhanh giảm thẳng Inox 304 đáng cân nhắc hơn. Toàn bộ lựa quyết định vật liệu và hình dạng có cơ hội đối chiếu tại cụm nối nhanh nhanh Inox 304.

Các mã cùng kiểu xuyên thành tủ để so sánh nhanh gồm PMI-16 ghim ống dẫn 16 mm, PMI-14 ghim ống dẫn 14 mm, PMI-12 ghim ống dẫn 12 mm. Việc dẫn qua URL mẹ dòng PMI xuyên vách hai đầu ghim ống dẫn góp phần người mua đối chiếu đủ bảy cỡ trước công đoạn quyết định.

Kiểm chứng sau cố định và chu kỳ bảo dưỡng

  • Quan sát bộ phận giữa PMI-10 có xoay khi nhấn vòng tháo rời ống dẫn hay không.
  • Kiểm chứng vùng ống dẫn sát miệng ghim ghim: không xước sâu, không méo và không chịu lực kéo chéo.
  • Theo dõi rò khí sau lần chạy nóng đầu tiên và sau các chu kỳ rung đáng kể.
  • Khi thay ống dẫn, cắt bỏ đoạn đã hằn vết nếu vùng làm kín không còn nguyên vẹn.
  • Giữ nắp che hoặc điều kiện sạch cho miệng ghim đang tạm thời chưa sử dụng.

Giải đáp theo tình huống dẫn của PMI-10

Có cơ hội dùng hai loại ống dẫn khác vật liệu nhưng cùng 10 mm không?

Có cơ hội về cỡ ống dẫn ngoài, nhưng phải kiểm chứng độ cứng, bề mặt, áp suất, nhiệt độ và khả năng tương thích gioăng. Không chỉ dựa vào OD.

Vì sao bộ phận giữa nối vẫn xoay dù ốc đã chạm thành tủ?

Có cơ hội do lực siết chưa đáng cân nhắc, bề mặt không phẳng, lỗ quá rộng hoặc bó ống dẫn tạo mô-men. Cần xả áp rồi đánh giá cơ khí.

Có được khuyến nghị khoan toàn bộ lỗ theo một con số truyền miệng?

Không. Được khuyến nghị đo mẫu tại máy, cố định thử và xác nhận chiều dày thành tủ trước công đoạn gia công hàng loạt.

Khi tháo rời ống dẫn 10 mm cần thao tác thế nào?

Khóa khí, xả áp, nhấn đều vòng nhả rồi kéo ống dẫn thẳng. Không giật chéo vì có cơ hội làm xước ống dẫn và tăng tải lên bộ phận giữa gá.

Thông tin được khuyến nghị gửi khi hỏi mua PMI-10

Cung cấp mã PMI-10, đường kính ngoài ống dẫn 10 mm, vật liệu ống dẫn, áp suất và nhiệt độ dự kiến, chiều dày mặt thành tủ, số lượng, ảnh điểm bố trí cố định cùng yêu cầu về môi trường. Những dữ liệu này góp phần kiểm chứng chuẩn xác cỡ, chuẩn xác phương án gá và hạn chế phát sinh khi thi công.

Tham khảo đủ dải PMI-4 đến PMI-16 để quyết định đồng bộ cho cả máy. Trước công đoạn vận hành, luôn áp dụng quy trình an toàn của hệ thống dẫn khí nén và thông số xác nhận từ sản phẩm tại máy.

Ghi chú thiết kế dành riêng cho tuyến 10 mm

Khi lập sơ đồ cho máy cố định ráp, máy dán nhãn, cụm van điện từ và xi lanh cỡ vừa, được khuyến nghị đánh dấu PMI-10 như một điểm giao tiếp có cơ hội tháo rời rời. Cách ghi này góp phần kỹ thuật viên phân biệt mối nối xuyên thành tủ với nối thẳng nằm tự do trong bó ống dẫn.

Màu nhận diện xanh lá có cơ hội dùng trên nhãn hoặc vòng đánh dấu ống dẫn, miễn không che vòng nhấn. Quy ước màu cần được ghi rõ trong tài liệu máy để tránh hiểu nhầm với cảnh báo áp suất hay môi chất.

Nếu hai phía có yêu cầu vệ sinh khác nhau, cụm nối nhanh xuyên thành tủ góp phần tách thao tác bảo trì. Tuy nhiên, bụi vẫn có cơ hội đi vào miệng ghim khi tháo rời ống dẫn; cần che sạch ngay và không để đầu ống dẫn tiếp xúc nền xưởng.

Đối với cụm cố định sát nhau, khoảng cách tâm giữa các PMI-10 phải cho phép ngón tay nhấn vòng tháo rời và dụng cụ giữ ốc khóa. Bố trí quá dày có cơ hội đẹp trên bản vẽ nhưng khó sửa chữa.

Sau khi hoàn thiện, được khuyến nghị chụp ảnh hai phía của thành tủ, ghi mã ống dẫn và hướng dòng khí. Hồ sơ trực quan rút ngắn thời gian xác định nhánh khi thiết bị dừng đột xuất.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347