-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phiên bản 10 mm hướng đến các tuyến ống có tiết diện trung bình, nơi cỡ 8 mm có thể thiếu lưu lượng nhưng 12 mm chưa cần thiết hoặc không vừa không gian. Mã PUISHB-10 liên kết hai đoạn ống cùng OD 10 mm theo phương thẳng. Đây là sản phẩm con của dòng đầu nối thẳng inox 304 hai đầu siết hạt bắp 4–16 mm.
Trước tiên cần xác định tuyến đang làm nhiệm vụ gì: cấp cho cơ cấu chấp hành, hồi lưu, dẫn nước kỹ thuật, bôi trơn hay truyền tín hiệu. Phi 10 thường thích hợp hơn cho đường cấp trung bình so với 6–8 mm, nhưng không thể kết luận chỉ từ OD. Chiều dài tuyến, số van, co, đầu nối và lỗ thông của thiết bị đều góp phần tạo tổn thất.
Đối với máy có chu kỳ nhanh, một đoạn ống OD 10 mm vẫn có thể phản ứng chậm nếu thành ống dày làm ID nhỏ hoặc thân đầu nối có lỗ thông hẹp. Ngược lại, dùng cỡ lớn không cần thiết làm tăng chi phí, bán kính uốn và tải trọng lên cụm lắp. Mục tiêu là chọn cỡ đủ dùng, không chọn lớn nhất theo thói quen.
Hạt bắp của bộ này được chọn để ôm quanh bề mặt ống có đường kính ngoài 10 mm. Đường kính trong của ống không được ghi trong tên. Theo quan hệ ID = 10 − 2t, chỉ cần chiều dày thành thay đổi thì diện tích dòng thay đổi đáng kể. Khi thay ống khác tiêu chuẩn, phải kiểm tra ID, áp suất cho phép và độ cứng của thành.
Không đo tại mép ống vừa cắt nếu mép bị phình hoặc méo. Hãy đo lùi vào đoạn nguyên dạng, theo hai hướng. Nếu kết quả một hướng là 10 mm nhưng hướng kia khác rõ, cần xử lý lại đầu ống. Hạt bắp chỉ ép ổn định khi chu vi tròn và bề mặt không có vết cào sâu.
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Sản phẩm | Đầu nối thẳng inox 304 hai đầu siết hạt bắp ống 10 mm |
| Mã website / model | PUISHB-10 |
| Cỡ ống | Đường kính ngoài 10 mm ở cả hai phía |
| Đường kính trong | Do chiều dày thành ống quyết định; cần đo hoặc tra tài liệu |
| Vị trí lắp | Đoạn nối thẳng giữa hai ống cùng OD |
| Vật liệu công bố | Inox 304 |
| Chi tiết siết | Hai bộ đai ốc – hạt bắp – mặt côn |
| Điểm chưa nên suy đoán | Lỗ thông, áp suất, nhiệt độ và mô-men siết |
Cỡ 10 mm có thể dùng tại đoạn nối giữa hai cụm máy, nhánh cấp cho bộ van, đường dẫn dầu hoặc nước kỹ thuật tương thích, và các tuyến cần tháo rời khi bảo trì. Vị trí lý tưởng là đoạn thẳng, có đủ chiều dài ống để luồn đai ốc và hạt, đồng thời có khoảng trống cho hai cờ lê.
Không đặt mối nối sát ngay điểm uốn hoặc tại nơi ống bị cưỡng bức lệch tâm. Nếu hai đầu ống không thẳng hàng, phải chỉnh tuyến hoặc dùng cấu hình phù hợp hơn. Việc siết đầu nối để kéo hai ống về một trục tạo ứng suất thường trực và dễ phát sinh lỏng khi máy rung.
| Cỡ | Đặc điểm | Tình huống chọn | Liên kết |
|---|---|---|---|
| 8 mm | Gọn hơn, tiết diện nhỏ hơn | Nhánh máy thông dụng, không gian hạn chế | Xem phi 8 |
| 10 mm | Cỡ trung gian giữa 8 và 12 | Đường cấp trung bình, cổng thiết bị OD 10 | Trang hiện tại |
| 12 mm | Ống và cụm siết lớn hơn | Nhánh chính cỡ vừa hoặc yêu cầu dòng cao hơn | Xem phi 12 |
| 14 mm | Cỡ trung gian ít nên đoán bằng mắt | Thay đúng hệ thống đang dùng OD 14 | Xem phi 14 |
Phi 10 không thể thay trực tiếp cho phi 8 hoặc 12. Hạt 12 mm trên ống 10 mm không co bù an toàn; hạt 8 mm không luồn qua ống 10 mm. Nếu hai phía khác cỡ, hãy dùng đầu nối giảm đúng thiết kế thay vì gia công hoặc chèn thêm vật liệu.
Ở cỡ 10 mm, người lắp dễ nhầm với 8 hoặc 12 mm khi chỉ nhìn ảnh. Sai cỡ có thể làm đai ốc siết hết nhưng ống không được giữ, hoặc hạt không thể luồn qua. Siết mạnh để “cứu” một bộ sai kích thước có thể hỏng ren, méo mặt côn và làm khó xác định nguyên nhân rò về sau.
Ống 10 mm thành mỏng có nguy cơ bị bóp tại vùng hạt. Nếu vùng ép xuất hiện cổ thắt rõ, nên kiểm tra lại loại ống, hạt và lực siết. Đầu nối không được dùng làm điểm treo; tải của ống, van hoặc phụ kiện phía sau phải được đỡ độc lập.
Thân nối nên thay khi ren hỏng, mặt côn xước sâu, thân nứt hoặc lỗ thông bị ăn mòn. Hạt nên thay khi đã biến dạng, có vết cắn không đều hoặc chuyển sang đoạn ống mới. Đai ốc nên thay khi ren trờn hay cạnh bị phá hỏng. Có thể đối chiếu tại hạt bắp siết ống inox 304 và ốc inox siết hạt bắp, nhưng phải xác nhận đúng bộ PUISHB-10.
Chỉ khi OD thực của ống cũng đúng 10 mm, điều này hiếm khi xảy ra với ống có thành. Thông thường ống ID 10 mm có OD lớn hơn; cần đo OD trước.
Có thể tăng tiết diện, nhưng kết quả còn phụ thuộc ID ống, chiều dài, cổng van, lỗ thân và áp suất nguồn. Cần kiểm tra toàn tuyến.
Có thể về mặt kích thước nếu cả hai cùng OD 10 mm, nhưng độ cứng, giãn nở và tương thích môi chất khác nhau. Phải đánh giá riêng từng phía.
Nhiệt có thể đến từ lưu chất, thiết bị lân cận hoặc ma sát dòng. Cần xác nhận giới hạn của toàn bộ cụm, không chỉ inox 304.
Không nên coi là bình thường. Hãy kiểm tra cỡ hạt, chiều lắp, độ sâu ống và tình trạng mặt côn trước khi vận hành.
Quay lại trang mẹ của dòng sản phẩm, so sánh phi 8, phi 12 và phi 14, hoặc mở danh mục đầu nối inox nếu cần cấu hình ren, co hay xuyên vách.