-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đầu nối mã PUISHB-6 dùng để ghép hai đoạn ống có đường kính ngoài 6 mm theo một đường thẳng. Cỡ này thường được chọn khi người thiết kế cần cụm ống gọn hơn 8 mm nhưng vẫn muốn thao tác lắp đặt thuận tiện hơn loại 4 mm. Sản phẩm thuộc dải đầu nối thẳng inox 304 hai đầu siết hạt bắp và phải được chọn theo OD thực của ống, không theo kích thước lỗ trong.
Trong tủ điều khiển hoặc máy có nhiều đường ống, cỡ 6 mm giúp giảm bán kính bố trí và khoảng chiếm chỗ quanh cụm van. So với ống 4 mm, tiết diện tiềm năng lớn hơn và thao tác luồn hạt, giữ ống thường dễ hơn. So với 8 mm, cụm đai ốc nhỏ hơn nên phù hợp với các cổng đặt gần nhau. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng phải dựa vào yêu cầu dòng, chiều dài tuyến, vật liệu ống và kích thước cổng thiết bị.
Đường kính trong của ống 6 mm thay đổi theo chiều dày thành. Công thức ID = 6 − 2t cho thấy hai loại ống cùng OD vẫn có khả năng dẫn dòng khác nhau. Khi thay nhà sản xuất ống, không nên giả định lưu lượng hoặc độ cứng giữ nguyên chỉ vì nhãn ngoài đều ghi 6 mm.
Cỡ này phù hợp cho nhánh điều khiển khí, đường cấp cho cơ cấu nhỏ, tuyến lấy mẫu ngắn, cụm bôi trơn hoặc đường ống kim loại chạy trong hộp máy. Nó cũng hữu ích khi sửa chữa một tuyến hiện hữu đã tiêu chuẩn hóa OD 6 mm và cần nối lại mà không hàn.
Phi 6 không phải lựa chọn mặc định cho mọi đường khí. Nếu cơ cấu tiêu thụ lưu lượng cao, tuyến dài hoặc cần thời gian đáp ứng nhanh, phải kiểm tra sụt áp. Nếu ứng dụng chỉ là tín hiệu rất nhỏ và không gian cực hẹp, phiên bản 4 mm có thể hợp lý hơn.
| Thông số | Giá trị/ghi chú |
|---|---|
| Mã sản phẩm | PUISHB-6 |
| Model | PUISHB-6 |
| Ống tương thích theo kích thước | OD 6 mm |
| ID của ống | Tính theo OD 6 mm trừ hai lần chiều dày thành |
| Kiểu lắp | Nối thẳng, hai phía dùng đai ốc và hạt bắp |
| Vật liệu | Inox 304 |
| Môi chất | Chỉ dùng khi vật liệu ống, phớt và đầu nối tương thích |
| Điều kiện vận hành | Xác nhận riêng áp suất, nhiệt độ và rung động |
Nếu chỉ đo lỗ trong 6 mm rồi đặt đầu nối phi 6, khả năng sai rất cao. Một ống có ID 6 mm chắc chắn có OD lớn hơn 6 mm khi thành ống có chiều dày hữu hạn. Tên sản phẩm luôn được hiểu theo đường kính ngoài cần được hạt bắp ôm quanh.
| Cỡ | Ưu thế bố trí | Hạn chế cần xét | Khi chuyển sang cỡ đó |
|---|---|---|---|
| 4 mm | Rất gọn | Tiết diện nhỏ, chi tiết khó thao tác hơn | Đường tín hiệu hoặc lấy mẫu lưu lượng thấp |
| 6 mm | Cân bằng giữa gọn và dễ lắp | Không đủ cho một số nhánh cần lưu lượng lớn | Đường điều khiển, nhánh máy nhỏ |
| 8 mm | Phổ biến, tiết diện lớn hơn | Cụm nối chiếm chỗ hơn | Nhánh cấp thông dụng hoặc cơ cấu lớn hơn |
| 10 mm | Phù hợp lưu lượng trung bình | Cần kiểm tra không gian và tải ống | Tuyến cấp lớn hơn, không dùng để thay trực tiếp phi 6 |
Khoảng chênh 2 mm giữa các cỡ là đủ để hạt bắp không làm việc đúng. Không lắp hạt 8 mm lên ống 6 mm rồi tăng lực siết; lực ép sẽ không phân bố đều và đai ốc có thể chạm giới hạn ren trước khi ống được giữ chắc.
Vì đây là nối thẳng hai phía, lỗi ở một đầu có thể làm người lắp siết bù đầu còn lại. Cách làm đúng là đưa cả hai ống vào đúng chiều sâu, giữ chúng đồng tâm rồi siết từng bên theo lực tăng dần. Nếu một đoạn ống bị kéo lệch, cần chỉnh giá đỡ hoặc hướng tuyến trước, không dùng đầu nối như khớp uốn.
Ở vị trí có rung, bố trí kẹp giữ ống gần cụm nối. Rung lặp lại có thể truyền tải ngang lên vùng hạt bắp. Sau lắp đặt, kiểm tra bằng quy trình thử kín phù hợp với hệ thống và quan sát xem ống có xoay hoặc trượt khi tác động lực nhẹ hay không.
Khi thân nối còn tốt nhưng vòng ép bị hỏng, có thể tham khảo hạt bắp siết ống. Nếu ren hoặc cạnh đai ốc bị biến dạng, xem ốc inox siết hạt bắp. Cần đối chiếu cả đường kính, chiều dài, góc côn và bước ren; nhãn phi 6 chỉ xác nhận cỡ ống, không bảo đảm mọi chi tiết phi 6 trên thị trường dùng lẫn được.
Không. Đầu nối được chọn theo OD 6 mm. Thành dày làm ID nhỏ hơn nhưng không thay đổi cỡ kẹp ngoài, miễn OD và dung sai phù hợp.
Không bằng đầu nối đồng cỡ này. Cần đầu nối giảm được thiết kế riêng cho hai OD khác nhau.
Có thể hạt lớn hơn ống, hạt sai kiểu, thiếu hạt, lắp ngược hoặc mặt côn không tương thích. Nên tháo kiểm tra, không tiếp tục tăng lực.
Không. Đây là OD ống. Ren của đai ốc là thông số khác và phải đối chiếu theo bộ sản phẩm.
Vết xước tại vùng hạt ép có thể tạo đường rò hoặc làm lực kẹp không đều. Nên cắt về đoạn bề mặt tốt nếu chiều dài cho phép.
Quay lên trang dải 4–16 mm; so sánh ngang với phi 4, phi 8 và phi 10; hoặc xem rộng hơn tại danh mục đầu nối inox.