-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Trong dải 4–16 mm, cỡ 8 mm là lựa chọn trung bình nhỏ, thường được cân nhắc cho các nhánh máy cần tiết diện lớn hơn 6 mm nhưng chưa cần đến 10 hoặc 12 mm. Mã PUISHB-8 dùng để ghép hai ống có đường kính ngoài 8 mm theo phương thẳng. Người mua có thể xem cấu trúc toàn dòng tại danh mục đầu nối hai đầu siết hạt bắp inox 304.
Ống có đúng OD 8 mm không? Hãy đo bằng thước cặp, không dựa vào nhãn cũ hoặc ước lượng. Hệ thống có đủ lưu lượng với ID hiện tại không? ID thay đổi theo chiều dày thành ống. Vị trí lắp có giữ được hai ống đồng trục không? Đầu nối thẳng không được dùng để sửa sai lệch hướng hoặc thay cho khớp mềm.
Cỡ 8 mm chỉ mô tả bề mặt ngoài mà hạt bắp sẽ ôm. Nếu chiều dày thành là t, ID = 8 − 2t. Khi thay ống khác vật liệu hoặc khác tiêu chuẩn, ID và độ cứng có thể thay đổi dù OD vẫn là 8 mm. Điều này ảnh hưởng đến lưu lượng, lực siết phù hợp và khả năng ống bị bóp méo.
| Hạng mục kiểm tra | Nội dung |
|---|---|
| Tên/mã | Đầu nối thẳng inox 304 hai đầu siết hạt bắp ống 8 mm – PUISHB-8 |
| Model | PUISHB-8 |
| Kích thước ống dùng để chọn | OD 8 mm |
| ID ống | Không cố định; phụ thuộc chiều dày thành |
| Hướng kết nối | Thẳng, hai ống cùng trục |
| Cụm siết | Hai đai ốc và hai hạt bắp tương thích với thân |
| Vật liệu thân công bố | Inox 304 |
| Yêu cầu xác nhận | Áp suất, nhiệt độ, môi chất, dung sai ống và lỗ thông |
Phi 8 thường phù hợp cho nhánh cấp khí hoặc chất lỏng kỹ thuật cỡ vừa nhỏ trên máy tự động, cụm van, bộ gá, hệ thống bôi trơn và các tuyến ống kim loại trong khung máy. Kích thước này đủ gọn để bố trí trong nhiều tủ hoặc skid, đồng thời thuận tiện cầm giữ khi lắp hơn nhóm 4–6 mm.
Đối với đường cấp cho xy lanh hoặc cơ cấu có chu kỳ nhanh, không nên quyết định chỉ dựa vào kinh nghiệm “phi 8 là phổ biến”. Cần kiểm tra lưu lượng tiêu thụ, độ dài ống, số đầu nối, lỗ trong thân và áp suất tại điểm sử dụng. Một tuyến nhiều đoạn thắt có thể gây sụt áp dù OD ống đã đúng.
| So sánh | Phi 6 | Phi 8 | Phi 10 | Phi 12 |
|---|---|---|---|---|
| Đường kính ngoài ống | 6 mm | 8 mm | 10 mm | 12 mm |
| Không gian lắp | Gọn hơn | Cân bằng | Lớn hơn | Cần khoảng thao tác rộng hơn |
| Nhóm ứng dụng | Điều khiển, nhánh nhỏ | Nhánh máy phổ thông | Cấp trung bình | Nhánh chính cỡ vừa |
| Chuyển cỡ | Xem phi 6 | Đúng OD 8 mm | Xem phi 10 | Xem phi 12 |
Không thể dùng đầu nối phi 10 cho ống phi 8 bằng cách siết sâu hơn. Khoảng hở ban đầu khiến hạt không ép đúng tâm. Đầu nối phi 6 lại không thể luồn qua ống 8 mm. Nếu cần nối hai cỡ khác nhau, phải dùng đầu nối giảm có hai bộ hạt tương ứng.
Đầu ống phải cắt vuông và được làm sạch ba via. Luồn đai ốc, đặt hạt đúng chiều rồi đưa ống vào thân. Khi hai đầu đã vào đủ chiều sâu, giữ thân nối bằng dụng cụ phù hợp và siết từng đai ốc theo mức tăng dần. Không để một đầu đã siết cứng trong khi đầu kia còn kéo ống lệch, vì lực uốn sẽ truyền qua thân.
Nếu tuyến ống dài, lắp kẹp đỡ trước khi thử kín. Kẹp giúp giảm tải trọng bản thân, rung và lực do giãn nở. Sau khi lắp, quan sát khe hở, thử xoay nhẹ ống và kiểm tra rò theo quy trình vận hành. Không dùng lực tay cực lớn như một tiêu chí thay cho tài liệu mô-men siết.
Chọn phi 6 khi không gian chật và yêu cầu lưu lượng thấp hơn đã được xác nhận. Chọn phi 10 khi tuyến cần tiết diện lớn hơn và thiết bị hai đầu dùng OD 10 mm. Chọn phi 12 khi đây là nhánh cấp chính cỡ vừa hoặc đường ống nặng hơn; khi đó phải tính thêm gá đỡ.
Việc nâng cỡ chỉ ở một đoạn ngắn không tự động giải quyết sụt áp nếu các cổng, van hoặc lỗ trong đầu nối khác vẫn là điểm thắt. Nên xem hệ thống như một chuỗi phần tử thay vì đánh giá riêng từng đoạn ống.
Hạt ép bị méo hoặc có vết cắn sâu có thể tham khảo tại danh mục hạt bắp inox 304. Đai ốc trờn ren hoặc biến dạng cạnh có thể đối chiếu ở nhóm ốc siết hạt bắp. Khi thay rời, phải kiểm tra ren, chiều dài hạt và mặt côn; không nên ghép ngẫu nhiên các chi tiết chỉ vì cùng ghi 8 mm.
Cần đối chiếu dung sai của ống và đầu nối. Đo nhiều vị trí và hai phương; không kết luận chỉ từ một điểm, đặc biệt khi ống đã mòn hoặc bị kéo méo.
Không nhất thiết. Lỗ thông của thân có thể nhỏ hơn. Nếu lưu lượng quan trọng, cần bản vẽ hoặc đo mẫu.
OD có thể giống nhau nhưng độ cứng và chiều dày khác nhau. Chỉ dùng khi bộ nối được xác nhận tương thích với vật liệu ống và điều kiện vận hành.
Mỗi lần siết có thể làm hạt ăn sâu hơn và thay đổi hình dạng ống. Nếu đã tháo, cần kiểm tra vùng ép và thay hạt khi có biến dạng đáng kể.
Không nên. Đoạn lắp phải thẳng đủ chiều dài để hạt ép đồng tâm và đai ốc vào ren không bị tải lệch.
Xem lại dải 4–16 mm, đối chiếu ngang với 6 mm, 10 mm và 12 mm, hoặc chuyển lên nhóm đầu nối khí nén inox 304 để chọn cấu hình khác.