-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã PUISHB-12 được dùng khi hai đoạn ống kim loại có đường kính ngoài 12 mm cần nối thẳng và có khả năng tháo lắp. So với nhóm 4–10 mm, ống 12 mm thường nặng và cứng hơn, vì vậy bài toán không chỉ là chọn đúng hạt bắp mà còn phải kiểm soát giá đỡ, độ đồng tâm và tải ngang. Trang tổng hợp của dải sản phẩm nằm tại đầu nối thẳng inox 304 hai đầu siết hạt bắp.
Khi kích thước ống tăng, lực do trọng lượng, rung và sai lệch lắp đặt truyền đến đầu nối cũng tăng. Nếu tuyến ống dài không có kẹp, hạt bắp phải chịu thêm lực uốn ngoài chức năng ép giữ. Điều này làm một mối nối ban đầu kín có thể lỏng dần sau thời gian vận hành. Cần đặt giá đỡ ở vị trí hợp lý trước và sau cụm nối.
Phi 12 chỉ là OD. ID được tính theo ID = 12 − 2t và ảnh hưởng trực tiếp đến tiết diện dòng. Ống thành dày có ID nhỏ nhưng cứng hơn; ống thành mỏng có ID lớn hơn nhưng nhạy với lực siết. Vì vậy không dùng cùng một cảm giác tay để siết mọi loại ống OD 12 mm.
| Nội dung | Thông tin kỹ thuật |
|---|---|
| Mã sản phẩm | PUISHB-12 |
| Model | PUISHB-12 |
| Đường kính ngoài ống | 12 mm ở cả hai đầu |
| Đường kính trong ống | ID = 12 − 2t; t là chiều dày thành ống |
| Kết cấu | Nối thẳng, hai đầu siết hạt bắp |
| Vật liệu thân | Inox 304 |
| Yêu cầu bố trí | Ống thẳng, có kẹp đỡ, không truyền tải uốn lên thân |
| Thông số phải xác nhận | Lỗ thông, áp suất, nhiệt độ, môi chất và dung sai |
Không nên chọn phi 12 chỉ vì muốn “dự phòng lưu lượng”. Nếu cổng thiết bị và van vẫn nhỏ, tăng OD đoạn ống không mang lại hiệu quả tương xứng. Ngược lại, nếu tuyến thực sự cần lưu lượng lớn, cần kiểm tra lỗ thông của đầu nối và toàn bộ phần tử nối tiếp.
| Tiêu chí | 10 mm | 12 mm | 14 mm | 16 mm |
|---|---|---|---|---|
| OD ống | 10 | 12 | 14 | 16 mm |
| Nhóm sử dụng | Đường cấp trung bình | Nhánh chính cỡ vừa | Cỡ trung gian theo hệ thống sẵn có | Tuyến lớn hơn |
| Điểm chú ý | Gọn hơn | Cần kẹp đỡ tốt | Dễ nhầm bằng mắt | Tải ống và không gian lớn |
| Trang sản phẩm | Phi 10 | Hiện tại | Phi 14 | Phi 16 |
Không dùng hạt phi 14 cho ống 12 để siết bù. Khoảng hở 2 mm là lớn đối với cơ cấu ép vòng. Cũng không ép ống 12 vào hạt phi 10. Nếu hai đoạn ống khác OD, cần đầu nối giảm đúng cỡ hai phía.
Hãy bảo đảm có đủ chiều dài thẳng để luồn đai ốc và hạt bắp, đủ khoảng trống quay dụng cụ, và đủ không gian tháo về sau. Tránh đặt mối nối ngay sát co, kẹp hoặc bề mặt máy khiến đai ốc không thể lùi ra. Với tuyến có giãn nở nhiệt, cần bố trí đoạn bù hoặc giá đỡ cho phép dịch chuyển có kiểm soát.
Hai đầu ống phải gặp nhau cùng trục. Nếu phải dùng lực kéo để đưa ống vào thân, tuyến đang bị sai vị trí. Điều chỉnh kẹp hoặc chiều dài ống trước khi siết. Đầu nối không phải là dụng cụ căn chỉnh khung máy.
Ống 12 mm bị móp do kẹp vận chuyển có thể vẫn đo đúng ở một phương nhưng sai ở phương còn lại. Hạt ép lên tiết diện ôvan sẽ tạo vùng tiếp xúc không đều. Siết quá tay trên ống thành mỏng có thể làm thắt cổ và giảm ID. Nếu đai ốc vào ren khó, không nên dùng ống nối dài để tăng lực; hãy kiểm tra ren chéo, hạt sai chiều hoặc ống chưa thẳng.
Rò tại cỡ lớn hơn đôi khi xuất hiện do rung chứ không phải thiếu lực siết. Tăng lực siết liên tục có thể che lấp nguyên nhân thật. Cần xem lại kẹp đỡ, khoảng nhịp ống, thiết bị rung và chuyển động nhiệt.
Nếu chỉ hạt ép bị hỏng, tham khảo hạt bắp siết ống inox 304. Nếu đai ốc bị trờn ren, kiểm tra ốc inox siết hạt bắp. Khi thay riêng, không chỉ đối chiếu OD 12 mm mà còn phải kiểm tra mặt côn, chiều dài, ren và không gian chứa hạt trong đai ốc.
Không có một giá trị chung. ID phụ thuộc chiều dày thành; hãy đo hoặc tra bảng ống cụ thể.
Không mặc định. 1/2 inch tương đương 12,7 mm về số học, khác 12 mm. Cần đo OD và dùng đúng hệ kích thước.
Nên có khi tuyến dài, nặng hoặc rung. Kẹp giảm tải uốn và giúp hai ống giữ đồng trục.
Có thể do siết quá lực, thành ống mỏng hoặc hạt không tương thích. Cần tháo kiểm tra và không tiếp tục vận hành nếu tiết diện biến dạng rõ.
Có thể nếu ren, mặt tỳ và kích thước đai ốc còn đúng. Hạt mới phải cùng thiết kế với thân và đai ốc.
So sánh với phi 10, phi 14 và phi 16; quay lên trang mẹ hoặc danh mục đầu nối inox 304 khi cần đổi kiểu kết nối.