-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Dây bơm mỡ bò là ống mềm dẫn mỡ từ súng hoặc thiết bị cấp mỡ tới đầu bơm. Ưu điểm chính là khả năng đổi hướng, luồn qua gầm xe, vòng sau khung máy và tiếp cận các vú mỡ mà thân súng không thể đặt thẳng. Sản phẩm hiện có các lựa chọn 30cm, 50cm, 1m, 1.5m, 2m, 3m, 4m và 5m.
Sản phẩm thuộc nhóm ống dây bơm mỡ. Khi cần kiểm tra cả hệ bôi trơn, xem phụ kiện bơm mỡ hoặc bảng tra phụ kiện bơm mỡ để đối chiếu súng, dây, đầu bơm và vú mỡ.
| Chiều dài | Mã | Ưu điểm | Gợi ý sử dụng |
|---|---|---|---|
| Dây bơm mỡ bò 30cm | DBM30CM | Rất gọn, ít vướng | Điểm gần, súng tay, hốc nông |
| Dây bơm mỡ bò 50cm | DBM50CM | Linh hoạt hơn 30cm | Gara, máy nhỏ, vị trí hơi khuất |
| Dây bơm mỡ bò 1m | DBM1M | Cân bằng tầm với và độ gọn | Gầm xe, ổ trục, bạc lót |
| Dây bơm mỡ bò 1.5m | DBM1.5M | Tăng tầm thao tác | Ô tô, xe tải nhỏ, máy cỡ vừa |
| Dây bơm mỡ bò 2m | DBM2M | Giảm việc đưa súng sát máy | Xưởng cơ khí, máy cố định |
| Dây bơm mỡ bò 3m | DBM3M | Phạm vi rộng quanh thiết bị | Xe nâng, máy công trình |
| Dây bơm mỡ bò 4m | DBM4M | Có thể đứng xa điểm bơm hơn | Máy lớn, khu bảo trì rộng |
| Dây bơm mỡ bò 5m | DBM5M | Tầm làm việc lớn nhất trong các lựa chọn hiện có | Nguồn bơm đặt xa, máy công trình, gara lớn |
Trường hợp cần dài hơn tì bạn có thể dùng đầu nối để nối 2 dây lại, xem đầu nối dây bơm mỡ
Nguyên tắc dễ áp dụng là chọn dây ngắn nhất nhưng vẫn đủ tầm. Dây quá dài dễ nằm dưới sàn, quấn vào bánh xe hoặc cọ cạnh kim loại. Dây quá ngắn khiến người dùng kéo căng cổ dây và làm đầu bơm chịu lực ngang.
30cm phù hợp khi điểm bơm chỉ lệch nhẹ so với hướng của súng. Dây ngắn ít võng, giúp giữ đầu kẹp đúng trục và phù hợp bộ dụng cụ cầm tay.
Một mét thường đủ để đưa đầu bơm xuống gầm, vòng qua khung hoặc tiếp cận ổ trục nằm sâu hơn mà vẫn dễ thu gọn. So với 30–50cm, người dùng có nhiều tự do về tư thế hơn; so với 3–5m, phần dây dư ít hơn.
Dây dài có lợi khi nguồn bơm khó di chuyển, thiết bị lớn hoặc nhiều điểm bôi trơn phân bố quanh máy. Với nguồn đặt cố định, tầm với lớn giúp giảm số lần di chuyển nguồn bơm.
| Tình huống | Khoảng nên cân nhắc | Lý do |
|---|---|---|
| Thiết bị vừa, nhiều điểm quanh một cụm | 1.5–2m | Tăng tầm nhưng vẫn dễ thu gọn |
| Xe tải, xe nâng, máy công trình | 2–3m | Dễ vòng qua gầm và khung |
| Nguồn bơm đặt cố định gần máy | 3–4m | Giảm số lần chuyển nguồn |
| Điểm bơm xa | 4–5m | Tạo tầm làm việc lớn hơn |
| Tiêu chí | Dây mềm | Ống sắt |
|---|---|---|
| Khả năng đổi hướng | Tốt | Giữ hướng cố định |
| Vị trí phù hợp | Gầm xe, góc khuất, sau khung | Điểm thoáng, đường vào thẳng |
| Chiều dài hiện có | 30cm đến 5m | 15cm, 23cm, 30cm |
| Rủi ro chính | Gập, xoắn, cọ cạnh sắc | Cong, móp, lệch hướng |
| Nên chọn khi | Cần linh hoạt | Cần độ cứng và kiểm soát hướng |
Nếu điểm bơm nằm trực diện và cần đoạn dẫn cứng, xem ống sắt bơm mỡ bò.
Dây đúng chiều dài nhưng sai ren vẫn không sử dụng được. Một phía phải ghép với nguồn bơm, phía còn lại ghép với đầu bơm hoặc cụm chuyển tiếp. Không nên mặc định mọi súng và mọi dây đều dùng cùng một kiểu 1/8.
Trong mua bán cơ khí, cụm “chống bục” thường diễn tả khả năng chịu áp và độ bền cơ học. Điều đó không đồng nghĩa dây được xác nhận dùng trong khu vực có khí hoặc hơi dễ cháy. Với môi trường có yêu cầu an toàn đặc biệt, cần kiểm tra hồ sơ kỹ thuật của đúng sản phẩm.
Khu vực gần đầu kim loại thường chịu uốn nhiều nhất. Lò xo hoặc lớp bảo vệ ở cổ dây giúp giảm gập gắt và hạn chế cọ xát.
Dây mềm có thể dùng cùng súng bơm mỡ bò khi ren và giới hạn làm việc phù hợp. Với nhu cầu cơ động, xem súng bơm mỡ bằng tay; với xưởng có khí nén và nhiều điểm bảo trì, so sánh súng bơm mỡ bằng khí nén.
Khi đổi nguồn bơm, nên kiểm tra lại dây thay vì giữ nguyên theo thói quen. Điều kiện vận hành của nguồn mới có thể khác bộ cũ.
Dây chỉ đưa mỡ tới đầu cuối. Độ kín còn phụ thuộc đầu bơm mỡ và hình dạng vú bơm mỡ trên máy.
| Dấu hiệu | Nguy cơ | Xử lý |
|---|---|---|
| Vỏ nứt hoặc chai cứng | Dễ rò khi uốn | Thay dây |
| Thân phồng | Kết cấu chịu lực có thể suy giảm | Dừng bơm |
| Rò tại cổ | Thất thoát mỡ | Kiểm tra đầu ép và thay khi cần |
| Ren mòn hoặc dập | Khó siết kín | Thay chi tiết hỏng |
| Gập cố định | Đường trong có thể bị bó hẹp | Thay nếu không phục hồi |
30cm gọn hơn khi điểm bơm gần. 1m thuận tiện hơn khi phải vòng qua khung, xuống gầm hoặc tiếp cận vị trí sâu.
Cần kiểm tra ren, giới hạn làm việc của dây và khả năng của đúng súng. Chiều dài lớn không tự tạo ra sự tương thích.
Không. Có nhiều hệ ren dùng cùng cỡ danh nghĩa 1/8. Cần kiểm tra chuẩn, bước và dạng ren.
Không nên. Phồng là dấu hiệu cần kiểm tra ngay vì cấu trúc chịu lực có thể đã suy giảm.
Nếu chưa chắc nên chọn mềm hay cứng, quay về ống dây bơm mỡ và so trực tiếp với ống sắt bơm mỡ bò.
Ghi chú: Các cách gọi phổ biến gồm dây bơm mỡ bò, dây bơm mỡ chịu áp cao, dây bơm mỡ mềm, ống mềm bơm mỡ, dây súng bơm mỡ, dây dẫn mỡ bò, grease gun hose và high pressure grease hose. Khi mua cần kiểm tra đồng thời chiều dài, ren hai đầu, kiểu súng và đầu bơm.
CÔNG TY TNHH KDT PHÚ MỸ
Địa chỉ: Số 742A Đường Độc Lập, Khu phố Bến Đình, Phường Phú Mỹ, TPHCM
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/