-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú mỡ Inox 304 M10x1.5 45 độ được chọn khi cần đúng cấu hình chuẩn ren M10x1.5, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304. Điểm quan trọng nhất trước khi mua là đối chiếu mẫu cũ, kiểu đầu nhận và thông số lắp thực tế.
Các cách gọi gần nghĩa thường gặp gồm vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting. Khi hỏi mua nên kèm chuẩn ren M10x1.5, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304 để tách rõ biến thể này khỏi các mẫu khác.
M10x1.5 là ren hệ mét; cần kiểm tra đồng thời đường kính danh nghĩa và bước ren, không nên chỉ đo đường kính ngoài rồi suy đoán.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
Nếu chọn kiểu 45 độ, biến thể này ưu tiên hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm gối đỡ, chốt xoay, con lăn và cụm máy cỡ nhỏ đến trung bình. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Với M10x1.5, số sau dấu x là bước ren 1.5 mm. Tính theo hình học ren, 10 mm chiều dài dọc trục tương ứng khoảng 6.67 vòng ren; dữ liệu này hữu ích khi đối chiếu bằng dưỡng ren.
Đường kính danh nghĩa M10 phải đi cùng bước 1.5 mm. Hai chi tiết cùng đường kính M nhưng khác bước vẫn là hai lựa chọn khác nhau.
Góc 45 độ tạo hướng tiếp cận trung gian, thường giúp tránh một vật cản nhẹ mà không làm phần đầu nhô ngang nhiều như kiểu 90 độ.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ Inox 304 M10x1.5 45 độ |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren M10x1.5, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304 |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | M10x1.5 |
| Hướng cấu hình | 45 độ |
| Vật liệu | Inox 304 |
Tên sản phẩm đã chứa các dữ liệu quan trọng để phân biệt với những biến thể nhìn gần giống.
Vú mỡ Inox 304 M10x1.5 45 độ cần được nhận diện theo chuẩn lắp M10x1.5, kiểu thân 45 độ, vật liệu Inox 304. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu M10x1.5 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Nếu có nhiều điểm bôi trơn trên cùng máy, nên đánh dấu từng cỡ trước khi tháo để tránh lẫn.
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Khi môi trường ẩm, có nước bắn hoặc cần khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường; vẫn cần đánh giá môi chất cụ thể của máy.
Với trường hợp thay mẫu cũ nhưng thông số chưa đầy đủ, có thể kiểm tra các dòng vú bơm mỡ rồi so lại ren, hình dạng đầu nhận và không gian thao tác.
Xem thêm nhóm Vú bơm mỡ Inox 304 ren hệ mét để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.