-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Súng bơm mỡ bằng khí nén sử dụng nguồn khí nén để hỗ trợ quá trình cấp mỡ, giúp giảm việc người vận hành phải tạo lực cơ học liên tục như súng tay.
Sản phẩm này thuộc nhóm súng bơm mỡ bò và nằm trong hệ phụ kiện bơm mỡ. Nếu cần xem toàn bộ các chi tiết của chúng tôi cung cấp, có thể mở xem danh sách phụ kiện bơm mỡ.
| Hạng mục | Thông tin hiện tại | Cách hiểu khi chọn |
|---|---|---|
| Mã sản phẩm | SBMBKN | Dùng để đối chiếu đúng mẫu khi hỏi báo giá hoặc thay thế. |
| Nguồn vận hành | Khí nén | Cần xưởng có đường khí ổn định và đầu ghép phù hợp. |
| Vật liệu | Thép | Phù hợp môi trường gara và xưởng cơ khí khi sử dụng, bảo quản đúng cách. |
| Phạm vi sử dụng | Bơm mỡ bảo trì máy móc | Hiệu quả khi số điểm bôi trơn nhiều hoặc công việc lặp lại. |
Nếu hệ thống yêu cầu một giá trị áp suất mỡ đầu ra cụ thể, cần dùng tài liệu đúng model hoặc xác nhận nhà cung cấp. Không nên lấy thông số của một tay súng khí nén khác để áp cho SBMBKN chỉ vì cùng dùng nguồn khí.
Súng khí nén có hai phía làm việc: phía khí tạo năng lượng và phía mỡ được đẩy tới điểm bôi trơn. Giữa hai phía có cơ cấu piston hoặc truyền lực theo thiết kế của sản phẩm. Do đó áp nguồn khí và áp mỡ không phải một giá trị giống nhau.
| Tình huống | Khí nén | Bằng tay |
|---|---|---|
| Nhiều điểm bơm mỗi ngày | Ưu tiên hơn nhờ giảm sức người | Có thể chậm và mỏi khi lặp lại nhiều |
| Xưởng đã có nguồn khí | Thuận lợi để triển khai | Vẫn dùng được nhưng không tận dụng hạ tầng |
| Bảo trì cơ động ngoài hiện trường | Bị giới hạn bởi nguồn khí | Thường thuận tiện hơn |
| Không gian thao tác rất hẹp | Phụ thuộc kích thước súng và dây | Súng nhỏ có thể dễ mang vào hơn |
| Công việc không thường xuyên | Có thể dư nhu cầu | Đơn giản và chi phí đầu tư thấp hơn |
| Cần thao tác lặp lại ổn định | Phù hợp | Phụ thuộc lực tay qua nhiều chu kỳ |
Nếu công việc chủ yếu cơ động, không có đường khí hoặc số điểm bơm không lớn, xem súng bơm mỡ bằng tay. Hai kiểu nên được đặt cạnh nhau theo nhu cầu thực tế thay vì mặc định khí nén luôn tốt hơn.
Trang sản phẩm hiện mô tả mức đến khoảng 8 bar. Khi lắp, nên đặt nguồn khí trong giới hạn phù hợp của chính thiết bị và tránh dao động áp quá lớn. Nếu áp tại máy nén đủ nhưng áp tại đầu súng thấp, cần kiểm tra đường ống, van, đầu nối và các điểm rò.
Đường khí quá nhỏ, quá dài hoặc bị gập có thể làm giảm khả năng cấp khí tại dụng cụ. Xem ống hơi khí nén để đối chiếu size ống, vật liệu và chiều dài theo hệ thống đang có.
Phía đầu vào khí phải tương thích với đường ống và ren của dụng cụ. Có thể xem đầu nối nhanh khí nén khi cần bố trí fitting, nhưng phải xác định đúng cỡ ống và ren trước khi mua.
Nước ngưng, bụi và tạp chất trong đường khí có thể ảnh hưởng tuổi thọ cơ cấu khí. Với xưởng sử dụng nhiều dụng cụ hơi, có thể kiểm tra thêm bộ lọc khí nén phù hợp tại tuyến cấp.
Nếu cò súng hoạt động nhưng mỡ không vào máy, nên kiểm tra từ đầu bơm về ngược nguồn thay vì tăng áp khí ngay. Một vú mỡ bị kẹt hoặc dây bị tắc có thể tạo biểu hiện giống lỗi của súng.
TDKMART còn có tay súng bơm mỡ bò bằng khí nén với các lựa chọn HCG-150 và HCG-200. Trang của nhóm tay súng có thông số riêng về nguồn khí, áp lực mỡ và ren đuôi. Đây là sản phẩm khác, vì vậy không nên lấy số liệu của HCG-150/HCG-200 gán cho SBMBKN.
| Tiêu chí | SBMBKN trên trang này | HCG-150/HCG-200 |
|---|---|---|
| Trang sản phẩm | Súng bơm mỡ bằng khí nén | Tay súng bơm mỡ bò bằng khí nén |
| Thông tin nguồn khí | Trang hiện ghi đến khoảng 8 bar | Trang riêng mô tả 0,6–0,8 MPa |
| Thông tin áp mỡ | Không nên suy diễn khi chưa có dữ liệu đúng model | Trang riêng có giá trị tham khảo cho HCG-150/HCG-200 |
| Cách dùng thông tin | Chọn đúng SBMBKN | Chỉ dùng cho đúng HCG-150/HCG-200 |
Dây cần đủ dài để người vận hành đứng ở tư thế thuận lợi mà không kéo căng đầu bơm. Dây quá ngắn làm súng phải sát máy và tăng lực ngang lên vú mỡ; dây quá dài có thể vướng sàn, bánh xe hoặc cạnh máy.
Nguồn khí nén không quyết định kiểu đầu bơm. Đầu cuối phải chọn theo vú mỡ trên thiết bị. Nếu máy dùng đầu bi phổ biến, coupler tương thích có thể phù hợp; nếu dùng Button Head, Pin, đầu phễu hoặc điểm đặc biệt thì cần đầu đúng hình học.
Với một số hệ thống lấy mỡ từ xô hoặc thùng, nắp hút gạt mỡ bò giúp bề mặt mỡ được gạt theo thành thùng và hỗ trợ cấp mỡ sạch hơn. Không phải mọi súng khí nén đều sử dụng cùng loại nắp; cần kiểm tra đường kính thùng, đường hút và cấu hình thực tế.
| Hiện tượng | Nhóm nguyên nhân | Kiểm tra trước |
|---|---|---|
| Bóp cò nhưng không hoạt động | Nguồn khí, van, đầu nối hoặc cơ cấu khí | Đo áp tại đầu cấp, kiểm tra khóa khí và rò. |
| Có tiếng khí nhưng mỡ không ra | Thân chứa, đường mỡ, dây hoặc đầu bơm | Thử đầu ra theo từng đoạn từ súng tới coupler. |
| Mỡ ra yếu | Thiếu khí, tắc một phần, mỡ quá khó bơm hoặc dây bất lợi | Kiểm tra áp tại dụng cụ, dây và loại mỡ. |
| Mỡ xì quanh vú | Đầu bơm không kín, vú mòn hoặc đặt lệch | Lau sạch, đặt đúng trục và kiểm tra ngàm. |
| Rò khí ở đầu vào | Đầu ghép sai, ống hỏng hoặc mối ren không kín | Xả áp rồi kiểm tra đúng điểm rò. |
| Áp tăng nhưng mỡ không vào máy | Vú mỡ hoặc đường bôi trơn bị tắc | Dừng tăng áp và kiểm tra phía thiết bị. |
Khi mỡ không vào máy, tăng áp nguồn khí không phải bước xử lý đầu tiên. Nếu nguyên nhân là vú mỡ kẹt hoặc đường bôi trơn tắc, việc tăng áp có thể làm tải lên dây, đầu bơm, ren hoặc bộ phận làm kín tăng theo.
Súng khí nén hợp với gara ô tô, xưởng xe tải, khu bảo trì máy công trình, nhà máy có nhiều gối đỡ, băng tải, bạc lót hoặc điểm cấp mỡ lặp lại. Điểm chung của các môi trường này là số chu kỳ thao tác đủ lớn để lợi ích giảm sức người và rút ngắn thời gian trở nên rõ ràng.
Với người dùng chỉ bơm vài điểm mỗi tuần hoặc thường phải mang dụng cụ ra hiện trường không có máy nén khí, súng tay có thể đơn giản và thực tế hơn.
| Nhu cầu | Nên ưu tiên | Điểm cần xác nhận |
|---|---|---|
| Gara có khí nén, nhiều xe mỗi ngày | Súng khí nén | Áp nguồn, ống hơi, đầu ghép, dây mỡ |
| Nhà máy nhiều điểm bôi trơn | Súng khí nén | Tần suất, phạm vi dây, loại đầu bơm |
| Hiện trường không có nguồn khí | Súng bằng tay | Dung tích và độ cơ động |
| Cần tay súng HCG cụ thể | Trang HCG-150/HCG-200 | Đúng model và ren đuôi |
| Đầu bơm thường tuột | Đầu tự khóa | Kiểu vú và tình trạng ngàm |
| Nguồn khí có nước nhiều | Xử lý khí trước dụng cụ | Bộ lọc và xả nước của hệ thống |
Không nên hiểu như vậy. Trang hiện mô tả mức khí đến khoảng 8 bar; áp mỡ đầu ra phụ thuộc cơ cấu bên trong và cần xác nhận theo đúng model.
Có thể bố trí điều áp trong hệ thống, nhưng áp thực tế cấp vào súng phải nằm trong giới hạn phù hợp của chính sản phẩm. Không cấp trực tiếp áp cao hơn mức cho phép.
Có thể dùng một số đầu nếu ren và giới hạn làm việc tương thích, nhưng không được mặc định. Cần kiểm tra cả ren đầu dây và kiểu vú mỡ trên máy.
Cần kiểm tra nguồn mỡ, túi khí, đường mỡ, dây và đầu coupler. Có khí ở cò chưa chứng minh phía mỡ đang thông.
Khi bạn cần đúng dạng tay súng cầm tay đó và hệ thống có cấu hình phù hợp với thông số riêng của HCG. Không nên dùng số liệu HCG để thay cho SBMBKN.
Với hệ thống khí có nước ngưng hoặc tạp chất, xử lý khí phù hợp giúp bảo vệ dụng cụ hơi. Cách bố trí cụ thể phụ thuộc tuyến khí của xưởng.
Nếu cần rà soát đồng bộ từ phía khí đến phía mỡ, bắt đầu tại phụ kiện bơm mỡ, sau đó đối chiếu dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ, vú bơm mỡ và các thành phần khí nén như ống hơi khí nén.
Ghi chú: Các cách gọi khách hàng thường dùng gồm súng bơm mỡ bằng khí nén, súng bơm mỡ bò khí nén, súng bơm mỡ dùng hơi, súng tra mỡ khí nén, pneumatic grease gun, súng bơm mỡ cho gara, súng bơm mỡ công nghiệp và dụng cụ bơm mỡ chạy khí. Để chọn đúng, cần kiểm tra cả phía khí nén và phía đường mỡ; chỉ có một trong hai phía đúng chưa đủ để hệ thống vận hành ổn định.
CÔNG TY TNHH KDT PHÚ MỸ
Địa chỉ: Số 742A Đường Độc Lập, Khu phố Bến Đình, Phường Phú Mỹ, TPHCM
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/