-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú mỡ nút G1/4-19 (22) phục vụ nhu cầu tạo điểm nhận mỡ dạng nút có mặt tiếp xúc rộng và cần đầu bơm chuyên dụng tương ứng. Biến thể này có đặc điểm riêng ở chuẩn ren G1/4-19, đầu nút 22 mm, vì vậy nên kiểm tra trực tiếp thiết bị thay vì chọn theo ngoại hình.
Trong thực tế thương mại, vú mỡ nút Button Head còn được gọi là button head grease nipple, vú bơm mỡ nút, đầu nhận mỡ dạng nút. Với Vú mỡ nút G1/4-19 (22), nên ghi đủ chuẩn ren G1/4-19, đầu nút 22 mm trong yêu cầu báo giá.
Biến thể này dùng đầu nút 22 mm; đầu móc hoặc đầu tiếp phải đúng cỡ 22 mm để giữ ổn định khi bơm.
Button Head có mặt tiếp xúc lớn hơn vú đầu bi phổ thông và cần đầu bơm dành riêng cho kiểu nút.
Cần đối chiếu vật liệu thực tế theo môi trường làm việc và cấu hình đang sử dụng.
G1/4-19 thuộc nhóm G/BSPP, dạng ren song song; cần phân biệt với PT và NPT dù cỡ danh nghĩa có thể giống nhau.
Ký hiệu G1/4-19 có 19 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.337 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.
Nhóm G dùng ren song song; độ kín của mối ghép phụ thuộc cấu tạo lắp và chi tiết làm kín phù hợp, không nên xử lý như ren côn NPT.
Đường kính đầu nút 22 mm là dữ liệu làm việc của đầu bơm móc/núm xoay; không được suy ra từ kích thước chân ren.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ nút G1/4-19 (22) |
| Loại sử dụng | vú mỡ nút Button Head |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren G1/4-19, đầu nút 22 mm |
| Chức năng | tạo điểm nhận mỡ dạng nút có mặt tiếp xúc rộng và cần đầu bơm chuyên dụng tương ứng |
| Chuẩn/cỡ ren | G1/4-19 |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Không nên. Button Head cần đầu móc hoặc đầu tiếp được thiết kế cho dạng nút và đúng kích thước đầu nhận.
Không nên nếu có nhiều chuẩn ren hoặc kiểu đầu gần giống. Ảnh cần đi cùng số đo và ký hiệu kỹ thuật.
Khi thay mẫu cũ, ưu tiên đối chiếu thông số thay vì dựa vào hình dáng tổng thể.
Vú mỡ nút G1/4-19 (22) cần được nhận diện theo chuẩn lắp G1/4-19, đầu nút. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu G1/4-19 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Khi chưa chắc chuẩn ren, không nên thử ép ren bằng lực vì có thể làm hỏng lỗ lắp.
Để kiểm tra Vú mỡ nút G1/4-19 (22) trong toàn bộ hệ vú nhận mỡ theo ren và kiểu lắp, tham khảo nhóm vú bơm mỡ trước khi chốt quy cách.
Tham khảo nhóm mẹ Vú mỡ nút Button Head để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.