-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Với Vú mỡ Inox 304 M6x0.75 thẳng, yếu tố quyết định không chỉ là tên gọi mà còn là chuẩn ren M6x0.75, hướng thẳng, vật liệu Inox 304. Chọn đúng ngay từ đầu giúp thao tác bơm mỡ kín, gọn và hạn chế phải đổi phụ kiện.
Người mua có thể gặp các tên vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting. Dữ liệu chuẩn ren M6x0.75, hướng thẳng, vật liệu Inox 304 mới là phần cần giữ chính xác khi đối chiếu.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
M6x0.75 là ren hệ mét; cần kiểm tra đồng thời đường kính danh nghĩa và bước ren, không nên chỉ đo đường kính ngoài rồi suy đoán.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm cơ khí nhỏ, bạc lót nhỏ, bản lề kỹ thuật và vị trí có không gian hạn chế. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Nếu chọn kiểu thẳng, biến thể này ưu tiên đưa đầu bơm theo trục của chân ren, thích hợp nơi phía trước có đủ khoảng thao tác.
Với M6x0.75, số sau dấu x là bước ren 0.75 mm. Tính theo hình học ren, 10 mm chiều dài dọc trục tương ứng khoảng 13.33 vòng ren; dữ liệu này hữu ích khi đối chiếu bằng dưỡng ren.
Bước 0.75 mm tương đối sít; chỉ một sai khác nhỏ về bước cũng khiến ren ăn được vài vòng đầu rồi kẹt. Vì vậy không thử siết cưỡng bức vào lỗ có cỡ gần giống.
Kiểu thẳng có đường truyền lực và hướng tiếp cận trực diện; cần chừa đủ khoảng phía trước để đầu bơm gắn và tháo thuận tiện.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ Inox 304 M6x0.75 thẳng |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren M6x0.75, hướng thẳng, vật liệu Inox 304 |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | M6x0.75 |
| Hướng cấu hình | thẳng |
| Vật liệu | Inox 304 |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: đưa đầu bơm theo trục của chân ren, thích hợp nơi phía trước có đủ khoảng thao tác.
Khi môi trường ẩm, có nước bắn hoặc cần khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường; vẫn cần đánh giá môi chất cụ thể của máy.
Khi thay mẫu cũ, ưu tiên đối chiếu thông số thay vì dựa vào hình dáng tổng thể.
Vú mỡ Inox 304 M6x0.75 thẳng cần được nhận diện theo chuẩn lắp M6x0.75, kiểu thân thẳng, vật liệu Inox 304. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu M6x0.75 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Khi chưa chắc chuẩn ren, không nên thử ép ren bằng lực vì có thể làm hỏng lỗ lắp.
Nếu cần đối chiếu rộng hơn giữa chuẩn ren, vật liệu và hướng thân của Vú mỡ Inox 304 M6x0.75 thẳng, có thể xem các kiểu vú bơm mỡ để xác định cấu hình phù hợp với điểm bôi trơn.
Mở nhóm mẹ Vú bơm mỡ Inox 304 ren hệ mét để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.