-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Đối với Vú mỡ Inox PT1/2-14 90 độ, việc chọn đúng chuẩn ren PT1/2-14, hướng 90 độ, vật liệu Inox 304 giúp duy trì đường mỡ ổn định và giảm hiện tượng rò tại điểm tiếp xúc. Nên giữ mẫu cũ để đối chiếu khi có thể.
Người mua có thể gặp các tên vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting. Dữ liệu chuẩn ren PT1/2-14, hướng 90 độ, vật liệu Inox 304 mới là phần cần giữ chính xác khi đối chiếu.
PT1/2-14 thuộc nhóm PT/BSPT, dạng ren côn; khi thay mới nên đối chiếu đúng chuẩn để tránh siết sai hoặc làm hỏng lỗ ren.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
Nếu chọn kiểu 90 độ, biến thể này ưu tiên hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm cơ khí có lỗ chờ ren lớn và điểm bôi trơn cần tiết diện chân ren tương ứng. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Ký hiệu PT1/2-14 có 14 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.814 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.
Nhóm PT/BSPT là ren côn. Khi ren bắt đầu nặng bất thường, cần dừng để kiểm tra chuẩn thay vì tăng lực siết.
Góc 90 độ đổi hướng tiếp cận gần như vuông góc với chân ren. Đây là lợi thế khi đầu bơm không thể đi thẳng vào từ phía trước.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ Inox PT1/2-14 90 độ |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren PT1/2-14, hướng 90 độ, vật liệu Inox 304 |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | PT1/2-14 |
| Hướng cấu hình | 90 độ |
| Vật liệu | Inox 304 |
Khi hai mẫu có ngoại hình gần nhau, tổ hợp thông số trên tên sản phẩm là cơ sở đối chiếu nhanh.
Vú mỡ Inox PT1/2-14 90 độ cần được nhận diện theo chuẩn lắp PT1/2-14, kiểu thân 90 độ, vật liệu Inox. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu PT1/2-14 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Nếu thiết bị có BOM hoặc catalogue, nên dùng mã và thông số trong tài liệu để đối chiếu.
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.
Khi môi trường ẩm, có nước bắn hoặc cần khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường; vẫn cần đánh giá môi chất cụ thể của máy.
Nếu cần đối chiếu rộng hơn giữa chuẩn ren, vật liệu và hướng thân của Vú mỡ Inox PT1/2-14 90 độ, có thể xem các kiểu vú bơm mỡ để xác định cấu hình phù hợp với điểm bôi trơn.
Kiểm tra thêm cấu hình tại Vú bơm mỡ Inox 304 ren BSP để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.