-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR 4.5×16×4 mm có cùng đường kính trong và đường kính ngoài với size 4.5×16×7, nhưng chiều rộng chỉ 4 mm. Đây là đặc điểm cần đặt ở vị trí trung tâm của nội dung: B = 4 mm nhỏ hơn T = 5,75 mm về giá trị số học và nhỏ hơn B = 7 mm của size gần nhất tới 3 mm. Vì vậy, việc chọn theo hai đường kính mà bỏ qua số thứ ba rất dễ dẫn đến nhầm quy cách.
Tách rõ kích thước hướng kính và kích thước hướng trục
| Nhóm kiểm tra | Thông số | Giá trị |
|---|---|---|
| Hướng kính | d | 4,5 mm |
| Hướng kính | D | 16 mm |
| Hướng kính | D − d | 11,5 mm |
| Hướng kính | T = (D − d)/2 | 5,75 mm |
| Hướng trục | B | 4 mm |
| So sánh số học | B − T | −1,75 mm |
Dấu âm trong B − T không biểu thị lỗi. Nó chỉ cho biết B = 4 mm nhỏ hơn T = 5,75 mm đúng 1,75 mm. T và B được lấy theo hai hướng khác nhau nên không cần bằng nhau. Phép tính này hữu ích để phân biệt size, nhưng không dùng để suy luận cấu tạo bên trong.
Vì sao 4.5×16×4 không thể gộp với 4.5×16×7?
Hai size có d = 4,5 mm và D = 16 mm giống nhau hoàn toàn. Tuy nhiên, số thứ ba chênh 3 mm. So với B = 4 mm, mức tăng lên 7 mm tương đương 75%. Nếu chỉ lọc sản phẩm theo đường kính trục và đường kính lỗ, cả hai có thể cùng xuất hiện; bước kiểm tra B mới tách đúng sản phẩm.
So sánh trực tiếp:
4.5×16×4 → B = 4 mm.
4.5×16×7 → B = 7 mm.
Kết luận: cùng d và D không đồng nghĩa cùng size.
4.5×16×4 → B = 4 mm.
4.5×16×7 → B = 7 mm.
Kết luận: cùng d và D không đồng nghĩa cùng size.
Hai con số 4 trong tên size có ý nghĩa khác nhau
Trong 4.5×16×4, phần “4.5” là đường kính trong có số thập phân; số “4” ở cuối là chiều rộng. Khi đọc nhanh hoặc nhập dữ liệu, người dùng có thể bỏ dấu “.5” và biến size thành 4×16×4. Cách phòng tránh là luôn đọc đủ: “bốn phẩy năm, mười sáu, bốn milimét”.
- Không viết tắt thành 4.5-16-4 nếu hệ thống dễ hiểu dấu gạch là phép trừ.
- Không bỏ đơn vị mm trong bảng đối chiếu nội bộ.
- Không đảo thứ tự thành 16×4.5×4.
- Không lấy số cuối 4 mm làm đường kính trục.
Bảng phân loại các trường hợp gần 4.5×16×4 mm
| Size | Nhóm giống nhau | Khác biệt quyết định |
|---|---|---|
| 4.5×16×4 | — | Size mục tiêu |
| 4.5×16×7 | Cùng d và D | B lớn hơn 3 mm |
| 4×16×4 | Cùng D và B | d nhỏ hơn 0,5 mm |
| 5×16×4 | Cùng D và B | d lớn hơn 0,5 mm |
| 4.5×18×4 | Cùng d và B | D lớn hơn 2 mm |
Bảng cho thấy mỗi quy cách gần chỉ trùng hai cột. Muốn xác nhận 4.5×16×4, phải tìm đúng dòng có cả d = 4,5, D = 16 và B = 4.
Quy trình đo ưu tiên chiều rộng B = 4 mm
- Đo B trước để tách ngay size 4 mm khỏi size 7 mm cùng d và D.
- Đo d = 4,5 mm bằng vị trí thân ổn định, không kẹp mép môi.
- Đo D = 16 mm theo hai phương vuông góc.
- Kiểm tra lại phép tính 16 − 4,5 = 11,5 mm.
- Ghi cả ba số vào cùng một dòng, không lưu rời từng số.
Ưu tiên đo B trước là một phương pháp thực hành dành riêng cho trường hợp này, bởi chênh 3 mm với size 4.5×16×7 dễ nhận biết và giúp thu hẹp lựa chọn nhanh.
Nhận diện hoàn chỉnh sau phần kích thước
Khi bộ số đã khớp, xác nhận thêm kiểu TC hai môi có lò xo và vật liệu NBR. Không nên kết luận chỉ từ màu sắc hoặc ảnh chụp. Các size nhỏ khác có thể tham khảo tại danh mục phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm.
FAQ về phốt chặn dầu TC NBR 4.5×16×4 mm
Số cuối của 4.5×16×4 mm là gì?
Là B = 4 mm, chiều rộng thân theo phương trục.
4.5×16×4 có giống 4.5×16×7 không?
Không. B chênh 3 mm dù d và D giống nhau.
B − T của 4.5×16×4 bằng bao nhiêu?
4 − 5,75 = −1,75 mm.
D/d của 4.5×16×4 mm là bao nhiêu?
16 ÷ 4,5 ≈ 3,56.
Có thể bỏ dấu thập phân trong 4.5×16×4 không?
Không. Bỏ dấu sẽ làm sai đường kính trong từ 4,5 thành 45 hoặc 4.
Nên đo số nào trước khi phân biệt 4.5×16×4 với 4.5×16×7?
Nên đo B trước vì hai size chênh nhau 3 mm ở số cuối.
Cần kiểm tra phốt 4.5×16×4 mm?
Gửi ảnh cạnh bên và ba số d, D, B để TDKMART.COM đối chiếu chiều rộng chính xác.
Gửi ảnh cạnh bên và ba số d, D, B để TDKMART.COM đối chiếu chiều rộng chính xác.