-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR 4×14×5 mm có một dấu nhận diện số học đặc biệt trong nhóm đang xét: T = (14 − 4)/2 = 5 mm và B cũng bằng 5 mm. Như vậy B − T = 0 và B/T = 1,00. Sự bằng nhau này thuận tiện cho việc kiểm tra dữ liệu, nhưng không có nghĩa B và T là cùng một kích thước; một giá trị nằm theo phương trục, giá trị còn lại được tính từ hai đường kính.
Dấu cân bằng số học của 4×14×5 mm
| Phép tính | Kết quả | Ý nghĩa kiểm tra |
|---|---|---|
| 14 − 4 | 10 mm | Chênh tổng giữa D và d |
| 10 ÷ 2 | 5 mm | T theo mỗi phía |
| 5 − 5 | 0 mm | B bằng T về giá trị số |
| 14 ÷ 4 | 3,50 | Tỷ lệ D/d |
| 5 ÷ 5 | 1,00 | Tỷ lệ B/T |
Nếu một bảng dữ liệu ghi size 4×14×5 nhưng T không bằng 5 hoặc ΔD không bằng 10, có khả năng đã nhập sai một trong ba số. Nhờ quan hệ tròn số, size này có thể được kiểm tra nhanh mà không cần phép tính phức tạp.
Phân biệt hai size cùng d = 4 và D = 14
4×14×5 và 4×14×4 có cùng đường kính trong, cùng đường kính ngoài, nhưng khác chiều rộng 1 mm. Với 4×14×5, B = T. Với 4×14×4, B nhỏ hơn T 1 mm. Đây là cách mô tả khác biệt rõ ràng hơn so với câu chung chung “khác số cuối”.
4×14×5: B = 5; T = 5; B − T = 0.
4×14×4: B = 4; T = 5; B − T = −1.
4×14×4: B = 4; T = 5; B − T = −1.
Không nên xem B = 4 và B = 5 là hai cách ghi của cùng sản phẩm. Khi d và D trùng nhau, chiều rộng trở thành thông số quyết định.
So sánh 4×14×5 với 4×12×6 và 4×16×7
| Size | ΔD | T | B | Quan hệ B/T |
|---|---|---|---|---|
| 4×12×6 | 8 | 4 | 6 | 1,50 |
| 4×14×5 | 10 | 5 | 5 | 1,00 |
| 4×16×7 | 12 | 6 | 7 | 1,17 |
Cả ba cùng d = 4 mm nhưng D và B tạo ra ba cấu hình khác nhau. Khi D tăng từ 12 lên 14 rồi 16, T tăng lần lượt từ 4 lên 5 rồi 6 mm. B không đi theo một quy luật cố định: 6, 5 và 7 mm. Vì vậy không thể suy ra B từ D.
Ba cách xác nhận độc lập size 4×14×5 mm
Cách 1: kiểm tra trực tiếp ba số
Đo d = 4 mm, D = 14 mm và B = 5 mm. Đây là cách chính.
Cách 2: kiểm tra bằng chênh đường kính
Nếu d và D đúng, ΔD phải bằng 10 mm và T phải bằng 5 mm.
Cách 3: kiểm tra dấu cân bằng
Với size này, B phải bằng T về giá trị. Nếu B đo được 4 hoặc 6 mm thì cần kiểm tra lại size.
Quy trình đo không làm lẫn B và T
- Đo d tại đường kính trong của thân phốt.
- Đo D tại đường kính ngoài theo hai hướng.
- Tự tính T = (D − d)/2, không đo T bằng cách kẹp tùy ý trên thân.
- Đo B theo chiều rộng thân.
- So sánh B với T; kết quả mục tiêu là 5 mm và 5 mm.
Lưu ý: B = T là đặc điểm số học riêng của bộ 4×14×5, không phải quy tắc chung cho mọi phốt dầu.
Cách ghi size trong phiếu yêu cầu
Nên ghi “Phốt chặn dầu TC NBR 4×14×5 mm”, sau đó tách dòng d = 4 mm, D = 14 mm, B = 5 mm. Không chỉ ghi “phốt trục 4” vì trong cùng nhóm có nhiều đường kính ngoài và chiều rộng khác nhau. Danh sách cùng dải được trình bày tại danh mục phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm.
FAQ về phốt chặn dầu TC NBR 4×14×5 mm
T của phốt 4×14×5 mm là bao nhiêu?
T = (14 − 4)/2 = 5 mm.
B − T của 4×14×5 mm bằng bao nhiêu?
B − T = 5 − 5 = 0 mm.
4×14×5 có giống 4×14×4 không?
Không. Hai size khác nhau 1 mm ở chiều rộng B.
D/d của 4×14×5 mm bằng bao nhiêu?
14/4 = 3,50.
Chỉ đo d và D có đủ xác nhận 4×14×5 không?
Chưa đủ, vì còn size 4×14×4 có cùng hai đường kính.
Dấu nhận diện nhanh nhất của 4×14×5 là gì?
Ngoài đủ ba số, có thể kiểm tra T = 5 mm và B/T = 1,00.
Cần xác nhận phốt 4×14×5 mm?
Gửi đủ d = 4, D = 14, B = 5 và ảnh cạnh bên để TDKMART.COM đối chiếu.
Gửi đủ d = 4, D = 14, B = 5 và ảnh cạnh bên để TDKMART.COM đối chiếu.