-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR 5×16×7 mm được nhận diện bằng đủ ba số 5, 16 và 7 theo thứ tự d × D × B. Số 5 chỉ đường kính trong danh nghĩa; số 16 chỉ đường kính ngoài; số 7 chỉ chiều rộng theo phương trục. Với một chi tiết nhỏ, việc bỏ qua chỉ một số cũng đủ biến nó thành một quy cách khác. Nội dung dưới đây tập trung vào dấu vân tay kích thước riêng của 5×16×7 mm, giúp đối chiếu rõ với các size đứng cạnh trong cùng nhóm.
Phốt chặn dầu TC NBR 5×16×7 mm có dấu vân tay kích thước nào?
| Thông số | Giá trị | Ý nghĩa khi đối chiếu |
|---|---|---|
| d | 5 mm | Kiểm tra theo đường kính trục danh nghĩa |
| D | 16 mm | Kiểm tra theo đường kính lỗ lắp |
| B | 7 mm | Kiểm tra chiều rộng thân phốt |
| D − d | 11 mm | Khoảng chênh tổng giữa ngoài và trong |
| T = (D − d)/2 | 5,5 mm | Giá trị hình học theo mỗi phía |
| D/d | 3,20 | Đường kính ngoài bằng 3,2 lần đường kính trong |
| B/T | 1,27 | B lớn hơn T khoảng 27% |
Điểm khác biệt quan trọng giữa 5×16×7 và 4.5×16×7 mm
Hai quy cách này giữ nguyên D = 16 mm và B = 7 mm, nhưng đường kính trong thay đổi 0,5 mm. Con số 0,5 mm tương đương 10% của d = 5 mm. Vì vậy, không nên xem đây là chênh lệch nhỏ có thể làm tròn. Khi đối chiếu trên thước cặp, cần giữ nguyên phần thập phân của size 4,5 mm và không chuyển thành 5 mm.
Kiểm tra nhanh: nếu trục danh nghĩa là 5 mm thì size 4.5×16×7 không phải cùng quy cách; nếu trục danh nghĩa là 4,5 mm thì 5×16×7 cũng không phải lựa chọn tương đương.
Đọc ngược 5×16×7 mm từ ba vị trí cần đo
Có thể đọc ngược từ cụm lắp: đo trục để xác nhận d = 5 mm, đo lỗ vỏ để xác nhận D = 16 mm, rồi kiểm tra B = 7 mm. Chỉ ghi 5×16×7 khi cả ba số cùng khớp.
- Trục đúng 5 mm nhưng lỗ 17 mm: không phải 5×16×7.
- Trục 5 mm, lỗ 16 mm nhưng chiều rộng 6 mm: cần kiểm tra size 5×16×6.
- Lỗ 16 mm và B 7 mm nhưng trục 4,5 mm: cần giữ size thập phân.
Bảng đối chiếu các size dễ nhầm với 5×16×7 mm
| Size so sánh | Thông số thay đổi | Mức chênh |
|---|---|---|
| 5×16×6 | B | Nhỏ hơn 1 mm |
| 5×17×7 | D | Lớn hơn 1 mm |
| 4.5×16×7 | d | Nhỏ hơn 0,5 mm |
| 5×15×6 | D và B | Mỗi số nhỏ hơn 1 mm |
| 5×17×8 | D và B | Mỗi số lớn hơn 1 mm |
Bảng dùng để phân biệt quy cách, không phải để chọn size thay thế. Mỗi số phải được giữ nguyên.
Quy trình đo lại phốt 5×16×7 mm theo thứ tự ít nhầm nhất
- Lau sạch bề mặt nhưng không kéo hoặc ép môi phốt.
- Đo đường kính trong tại phần thân định hình, không đặt mỏ đo vào mép môi mềm.
- Đo đường kính ngoài theo ít nhất hai phương vuông góc để phát hiện thân bị méo.
- Đo chiều rộng B trên phần thân chính; không cộng phần môi nhô.
- Ghi kết quả theo đúng thứ tự d × D × B và giữ nguyên đơn vị mm.
Sau khi đo, có thể kiểm tra chéo bằng phép tính D − d = 11 mm và T = 5,5 mm. Đây là kiểm tra số học để phát hiện ghi sai, không phải thông số chế tạo của vật liệu.
Khi nào có thể xác nhận đúng quy cách 5×16×7 mm?
Chỉ xác nhận đúng size khi d = 5 mm, D = 16 mm và B = 7 mm cùng khớp. Kiểu TC hai môi có lò xo và vật liệu NBR là lớp nhận diện tiếp theo. Có thể xem thêm các quy cách cùng nhóm tại danh mục phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm.
FAQ về phốt chặn dầu TC NBR 5×16×7 mm
Phốt 5×16×7 mm được đọc theo thứ tự nào?
Đọc là d × D × B: đường kính trong 5 mm, đường kính ngoài 16 mm và chiều rộng 7 mm.
5×16×7 mm có giống 5×16×6 mm không?
Không. Hai size cùng d và D nhưng B chênh 1 mm, vì vậy là hai quy cách riêng.
5×16×7 mm có thể làm tròn từ 4.5×16×7 mm không?
Không nên. Chênh 0,5 mm bằng 10% đường kính 5 mm và phải được giữ nguyên khi nhận diện.
T của phốt 5×16×7 mm bằng bao nhiêu?
T = (16 − 5)/2 = 5,5 mm. T chỉ là giá trị hình học dùng để kiểm tra chéo.
Vì sao phải đo đủ ba số của 5×16×7 mm?
Vì chỉ cần một số khác là sản phẩm đã chuyển sang size khác, dù hai số còn lại giống nhau.
Cần gửi thông tin gì khi hỏi phốt 5×16×7 mm?
Nên gửi đủ d, D, B, ảnh ký hiệu trên phốt cũ và ảnh vị trí đo để đối chiếu nhanh.
Cần đối chiếu phốt 5×16×7 mm?
Hãy cung cấp đủ ba số đo và hình ảnh phốt cũ để TDKMART.COM kiểm tra quy cách.
Hãy cung cấp đủ ba số đo và hình ảnh phốt cũ để TDKMART.COM kiểm tra quy cách.