-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR 4×14×4 mm có hai số 4 nằm ở vị trí đầu và cuối, nhưng chúng mô tả hai chiều khác nhau: d = 4 mm là đường kính trong, còn B = 4 mm là chiều rộng. Số giữa D = 14 mm hoàn tất bộ nhận diện. Đây là size dễ bị ghi thiếu hoặc đảo thứ tự, vì người đọc có thể nhớ “4–14–4” nhưng không phân biệt vai trò của từng số.
Giải mã hai số 4 trong 4×14×4 mm
Số 4 thứ nhất:
d = 4 mm, đối chiếu theo trục.
d = 4 mm, đối chiếu theo trục.
Số 14:
D = 14 mm, đối chiếu theo lỗ lắp.
D = 14 mm, đối chiếu theo lỗ lắp.
Số 4 cuối:
B = 4 mm, đối chiếu chiều rộng.
B = 4 mm, đối chiếu chiều rộng.
Nếu đảo thành 14×4×4, số đầu sẽ trở thành d = 14 mm theo quy ước và hoàn toàn sai. Nếu bỏ một số 4, thông tin còn lại không đủ để phân biệt với các size khác.
Hồ sơ số học của phốt 4×14×4 mm
| Chỉ tiêu | Phép tính | Giá trị |
|---|---|---|
| ΔD | 14 − 4 | 10 mm |
| T | 10 ÷ 2 | 5 mm |
| ΔBT | 4 − 5 | −1 mm |
| K1 | 14 ÷ 4 | 3,50 |
| K2 | 4 ÷ 5 | 0,80 |
Ở size này, d bằng B về giá trị số: đều là 4 mm. Trong khi đó T = 5 mm, lớn hơn B 1 mm. Bộ ba quan hệ “d = B”, “T = 5” và “D/d = 3,5” tạo thành một dấu vân tay đủ khác với 4×14×5.
Không dùng quy tắc bù trừ giữa các chiều
Một sai lầm thường gặp là cho rằng B giảm 1 mm có thể được bù bằng việc ép sâu hơn hoặc thay đổi vị trí lắp. Về nhận diện sản phẩm, 4×14×4 và 4×14×5 là hai size tách biệt. Tương tự, tăng D từ 14 lên 16 không thể bù cho thay đổi ở B. Các số đo nằm trên những hướng khác nhau và phải được giữ nguyên.
Quy tắc: một số khác = một quy cách khác. Không cộng trừ giữa d, D và B để tạo “size tương đương”.
Bảng đối chiếu 4×14×4 với các lựa chọn dễ lẫn
| Quy cách | d | D | B | Khác biệt chính |
|---|---|---|---|---|
| 4×14×4 | 4 | 14 | 4 | Size cần tìm |
| 4×14×5 | 4 | 14 | 5 | B lớn hơn 1 |
| 4×12×6 | 4 | 12 | 6 | D nhỏ hơn 2; B lớn hơn 2 |
| 4×16×7 | 4 | 16 | 7 | D lớn hơn 2; B lớn hơn 3 |
| 4.5×14×4 | 4,5 | 14 | 4 | d lớn hơn 0,5 |
Trong bảng, chỉ dòng đầu có đồng thời hai số 4 ở đầu và cuối cùng D = 14. Đây là cách kiểm tra bằng mắt nhanh khi làm việc với danh sách nhiều size.
Đo size 4×14×4 theo phương pháp “đầu – giữa – cuối”
- Đầu: đo d và xác nhận 4 mm.
- Giữa: đo D và xác nhận 14 mm.
- Cuối: đo B và xác nhận 4 mm.
- Tính ΔD = 10 mm và T = 5 mm.
- Kiểm tra B − T = −1 mm.
Cách này cố ý lặp lại vị trí của số trong tên, giúp người đo không đảo d và D. Khi phốt cũ bị méo, nên đối chiếu thêm số đo của trục, lỗ vỏ và khoảng lắp thay vì chỉ đo trên chi tiết đã sử dụng.
Điều kiện để ghi đúng tên sản phẩm
Tên đầy đủ nên chứa “phốt chặn dầu TC NBR 4×14×4 mm”. Sau bộ số, xác nhận kiểu TC hai môi có lò xo và vật liệu NBR. Không nên dùng ảnh của một size khác chỉ vì hình dáng tương tự. Có thể tra thêm quy cách trong danh mục phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm.
FAQ về phốt chặn dầu TC NBR 4×14×4 mm
Hai số 4 trong 4×14×4 mm có cùng ý nghĩa không?
Không. Số đầu là d; số cuối là B.
T của 4×14×4 mm bằng bao nhiêu?
T = (14 − 4)/2 = 5 mm.
B − T của 4×14×4 là bao nhiêu?
4 − 5 = −1 mm.
4×14×4 có thể thay bằng 4×14×5 không?
Không nên coi là cùng quy cách vì B khác 1 mm.
D/d của 4×14×4 mm là bao nhiêu?
14/4 = 3,50.
Làm sao tránh đảo thành 14×4×4?
Luôn ghi theo thứ tự đường kính trong – đường kính ngoài – chiều rộng.
Cần phân biệt 4×14×4 và 4×14×5?
Gửi ảnh đo cạnh bên để TDKMART.COM xác nhận số cuối B.
Gửi ảnh đo cạnh bên để TDKMART.COM xác nhận số cuối B.