-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR 4.5×16×7 mm nằm tại một “nút giao kích thước”: cùng d = 4,5 mm với 4.5×18×7; cùng D = 16 mm và B = 7 mm với 4×16×7 hoặc 5×16×7; đồng thời cùng d và D với 4.5×16×4 nhưng khác chiều rộng. Vì có nhiều size chỉ thay đổi một số, cách mô tả tốt nhất là tách từng chiều và xây dựng bản đồ so sánh riêng.
Bản đồ ba trục của size 4.5×16×7 mm
Trục d:
4,5 mm – giá trị thập phân, không làm tròn.
4,5 mm – giá trị thập phân, không làm tròn.
Trục D:
16 mm – kiểm tra độc lập với số đầu.
16 mm – kiểm tra độc lập với số đầu.
Trục B:
7 mm – chiều rộng thân theo phương trục.
7 mm – chiều rộng thân theo phương trục.
| Phép tính nhận diện | Kết quả | Cách sử dụng |
|---|---|---|
| 16 − 4,5 | 11,5 mm | Kiểm tra chênh tổng |
| 11,5 ÷ 2 | 5,75 mm | Xác nhận T theo mỗi phía |
| 16 ÷ 4,5 | 3,56 | Soát lại cặp d và D |
| 7 − 5,75 | 1,25 mm | Phân biệt B với T |
| 7 ÷ 5,75 | 1,22 | Mô tả tỷ lệ B/T |
Ba hướng thay đổi một biến quanh 4.5×16×7 mm
Giữ D và B, thay đổi d
Chuỗi 4×16×7 – 4.5×16×7 – 5×16×7 chỉ thay số đầu. Từ 4 lên 4,5 là tăng 0,5 mm; từ 4,5 lên 5 cũng tăng 0,5 mm. Tuy khoảng cách tuyệt đối bằng nhau, tỷ lệ so với d hiện tại không giống nhau. Vì vậy, không nên gộp ba size thành một nhóm tương đương.
Giữ d và B, thay đổi D
So với 4.5×18×7, size hiện tại có D nhỏ hơn 2 mm. Khi D giảm 2 mm, T giảm 1 mm trên mỗi phía: từ 6,75 xuống 5,75 mm. Phép tính này giúp phát hiện trường hợp đọc sai số giữa.
Giữ d và D, thay đổi B
So với 4.5×16×4, B của 4.5×16×7 lớn hơn 3 mm. Mức chênh 3 mm bằng 75% của B = 4 mm, nên đây là khác biệt lớn theo phương trục, không phải một biến thể có thể bỏ qua.
Bảng “chỉ một số khác” giúp tránh nhầm
| Size | Số giữ nguyên | Số thay đổi | Kết luận |
|---|---|---|---|
| 4×16×7 | D = 16; B = 7 | d giảm 0,5 | Khác đường kính trong |
| 5×16×7 | D = 16; B = 7 | d tăng 0,5 | Khác đường kính trong |
| 4.5×18×7 | d = 4,5; B = 7 | D tăng 2 | Khác đường kính ngoài |
| 4.5×16×4 | d = 4,5; D = 16 | B giảm 3 | Khác chiều rộng |
Điểm quan trọng là không có hai dòng nào trong bảng đồng nhất đủ ba cột. Mỗi dòng là một sản phẩm riêng dù hình ảnh minh họa có thể trông tương tự.
Quy tắc ghi chép dành cho đường kính 4,5 mm
Khi ghi bằng tiếng Việt có thể dùng 4,5×16×7 mm; khi nhập vào một số hệ thống dùng dấu chấm, có thể dùng 4.5×16×7 mm. Không nên ghi 45×16×7, 4-5×16×7 trong phần mô tả, hoặc thay bằng 5×16×7. Dấu phân cách thập phân là một phần của dữ liệu kích thước.
Mẹo kiểm tra: đọc thành lời “bốn phẩy năm – mười sáu – bảy” trước khi xác nhận đơn hàng. Cách đọc này giảm nguy cơ bỏ mất dấu thập phân.
Đo theo chuỗi từ nhỏ đến lớn
- Đo d trước vì đây là số nhỏ nhất và dễ bị làm tròn nhất.
- Đo D sau, giữ thước vuông góc với trục hình học của phốt.
- Đo B cuối cùng trên phần thân chính.
- Viết kết quả thành một dòng duy nhất: 4,5 × 16 × 7 mm.
- Tính lại D − d = 11,5 mm để kiểm tra lỗi nhập liệu.
Nếu phốt cũ đã méo, nên ưu tiên đối chiếu thêm với trục và lỗ lắp thay vì chỉ dựa trên một lần đo thân cao su.
Lớp nhận diện ngoài kích thước
Sau khi đủ ba số, kiểm tra tiếp kiểu TC hai môi có lò xo, vật liệu NBR và độ cứng danh nghĩa 70 ± 5 Shore A. Có thể tra cứu các size cùng dải tại danh mục phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm.
FAQ về phốt chặn dầu TC NBR 4.5×16×7 mm
4.5×16×7 mm khác 4×16×7 mm bao nhiêu ở d?
Khác 0,5 mm; D và B giữ nguyên.
4.5×16×7 mm khác 5×16×7 mm ở điểm nào?
Đường kính trong nhỏ hơn 0,5 mm.
D − d của 4.5×16×7 mm bằng bao nhiêu?
16 − 4,5 = 11,5 mm.
T của 4.5×16×7 mm là bao nhiêu?
T = 11,5/2 = 5,75 mm.
4.5×16×7 có cùng size với 4.5×16×4 không?
Không. Chiều rộng B chênh 3 mm.
Viết 4.5×16×7 hay 4,5×16×7 đúng?
Cả hai có thể thể hiện cùng giá trị; cần dùng thống nhất và không bỏ dấu thập phân.
Cần phân biệt 4.5×16×7 với size gần?
Gửi đủ ba số đo và ảnh phốt cũ để TDKMART.COM kiểm tra từng chiều.
Gửi đủ ba số đo và ảnh phốt cũ để TDKMART.COM kiểm tra từng chiều.