-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR 4×12×6 mm có hai quan hệ nguyên dễ kiểm tra: D = 12 mm bằng ba lần d = 4 mm, đồng thời T = (12 − 4)/2 = 4 mm bằng đúng d. B = 6 mm lại bằng 1,5 lần T. Bộ quan hệ 3 : 1 ở đường kính và 1,5 : 1 giữa B với T tạo nên nội dung riêng, không trùng với các size 4×14×4, 4×14×5 hoặc 4×16×7.
Hai cặp quan hệ đặc trưng của 4×12×6 mm
| Quan hệ | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| D so với d | 12 ÷ 4 | 3,00 |
| ΔD | 12 − 4 | 8 mm |
| T | 8 ÷ 2 | 4 mm |
| T so với d | 4 ÷ 4 | 1,00 |
| B so với T | 6 ÷ 4 | 1,50 |
| B − T | 6 − 4 | 2 mm |
Như vậy d = T = 4 mm, nhưng hai giá trị không cùng ý nghĩa. d là đường kính trong; T là kết quả tính từ chênh hai đường kính. Việc chúng bằng nhau chỉ là dấu kiểm tra của bộ số 4×12×6.
Không chọn size bằng tổng ba số
Tổng 4 + 12 + 6 = 22 không có giá trị nhận diện. Một size khác có thể cho cùng tổng nhưng có ba chiều hoàn toàn khác. Tương tự, tích hoặc trung bình của ba số không được dùng để tìm sản phẩm gần. Cách đúng là giữ từng cột d, D và B.
Dấu kiểm tra nhanh: nếu ghi đúng 4×12×6 thì D phải bằng 3d, T phải bằng d và B phải bằng 1,5T.
So sánh chuỗi cùng d = 4 mm
| Size | D | B | T | Điểm riêng |
|---|---|---|---|---|
| 4×12×6 | 12 | 6 | 4 | d = T; B/T = 1,50 |
| 4×14×4 | 14 | 4 | 5 | d = B; B/T = 0,80 |
| 4×14×5 | 14 | 5 | 5 | B = T |
| 4×16×7 | 16 | 7 | 6 | D = 4d; B − T = 1 |
Bốn size có cùng đường kính trong nhưng mỗi dòng có một “chữ ký” số học riêng. Điều này chứng minh rằng nội dung sản phẩm có thể khác biệt thực chất dựa trên hình học, thay vì chỉ thay con số trong một mẫu câu cố định.
Đọc đúng số 12 ở vị trí giữa
Trong tên 4×12×6, số 12 là D, không phải tổng đường kính hai phía và cũng không phải chiều rộng. Khi nhìn phốt nhỏ, người dùng đôi khi nhầm 12 với 14 vì thân đã biến dạng hoặc ký hiệu mờ. Chênh 2 mm ở D làm T thay đổi 1 mm: 4×12 có T = 4, còn 4×14 có T = 5.
Quy trình kiểm tra bằng hai vòng
Vòng 1 – kiểm tra trực tiếp
- Đo d = 4 mm.
- Đo D = 12 mm.
- Đo B = 6 mm.
Vòng 2 – kiểm tra bằng quan hệ
- Xác nhận 12 = 3 × 4.
- Xác nhận (12 − 4)/2 = 4.
- Xác nhận 6/4 = 1,50.
Nếu vòng 1 đúng nhưng vòng 2 sai, thường là lỗi nhập dữ liệu hoặc lỗi đọc dấu. Nếu phốt cũ méo, cần đo lại trục và lỗ lắp để có cơ sở độc lập.
Phân biệt B = 6 mm với D = 12 mm
B chỉ bằng một nửa D về giá trị, nhưng không nên dùng quan hệ này làm quy tắc chung. Khi đặt thước, D được đo ngang qua đường kính ngoài; B được đo từ mặt trước đến mặt sau của thân. Hai hướng vuông góc nhau. Việc mô tả rõ hướng đo giúp người mua không lấy nhầm một kích thước thay cho kích thước còn lại.
Hoàn tất nhận diện sản phẩm
Sau khi đúng 4×12×6 mm, kiểm tra kiểu TC hai môi có lò xo, vật liệu NBR và thông tin trên phốt cũ. Các quy cách cùng dải có thể xem trong danh mục phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm.
FAQ về phốt chặn dầu TC NBR 4×12×6 mm
D/d của 4×12×6 mm bằng bao nhiêu?
12/4 = 3,00.
T của phốt 4×12×6 mm là bao nhiêu?
T = (12 − 4)/2 = 4 mm.
Trong 4×12×6, d có bằng T không?
Có về giá trị số, cả hai bằng 4 mm, nhưng ý nghĩa và hướng xác định khác nhau.
B/T của 4×12×6 bằng bao nhiêu?
6/4 = 1,50.
4×12×6 khác 4×14×5 ở đâu?
D nhỏ hơn 2 mm, B lớn hơn 1 mm và T nhỏ hơn 1 mm.
Chỉ biết d = 4 mm có chọn được 4×12×6 không?
Không. Cần thêm D = 12 mm và B = 6 mm.
Cần đối chiếu phốt 4×12×6 mm?
Gửi ba số đo và ảnh vị trí đặt thước để TDKMART.COM xác nhận đúng bộ quan hệ.
Gửi ba số đo và ảnh vị trí đặt thước để TDKMART.COM xác nhận đúng bộ quan hệ.