-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Phốt chặn dầu TC NBR 4×16×7 mm có một quan hệ số học dễ nhớ: D = 16 mm bằng bốn lần d = 4 mm. Tuy nhiên, chính vì cùng D = 16 và B = 7 với nhiều size lân cận, số đầu 4 mm phải được kiểm tra cẩn thận. Chỉ cần đọc thành 4,5 mm hoặc 5 mm là sản phẩm chuyển sang một quy cách khác.
Chuỗi kiểm tra từ trục ra ngoài của 4×16×7 mm
- Bắt đầu tại trục: xác nhận đường kính danh nghĩa 4 mm.
- Đi ra lỗ vỏ: xác nhận đường kính ngoài 16 mm.
- Chuyển sang phương trục: xác nhận chiều rộng 7 mm.
- Kiểm tra số học: 16 − 4 = 12 mm và 12/2 = 6 mm.
- Kiểm tra tỷ lệ: 16/4 = 4,00 và 7/6 ≈ 1,17.
Thứ tự từ trong ra ngoài phù hợp với tên d × D × B, giúp giảm nguy cơ đảo số. Nếu bắt đầu bằng D = 16 rồi ghi theo thói quen D × d × B, tên size sẽ thành 16×4×7 và không còn theo quy ước của sản phẩm.
Thông số riêng của phốt 4×16×7 mm
| Chỉ số | Giá trị | Dấu kiểm tra |
|---|---|---|
| d | 4 mm | Số đầu bằng số nguyên nhỏ |
| D | 16 mm | Gấp 4 lần d |
| B | 7 mm | Lớn hơn T 1 mm |
| ΔD | 12 mm | 16 − 4 |
| T | 6 mm | 12 ÷ 2 |
| K1 | 4,00 | 16 ÷ 4 |
| K2 | 1,17 | 7 ÷ 6 |
Vì sao chênh 0,5 mm ở số đầu là đáng kể?
So với 4.5×16×7, size 4×16×7 có d nhỏ hơn 0,5 mm. Mức 0,5 mm bằng 12,5% của d = 4 mm. So với 5×16×7, số đầu nhỏ hơn 1 mm, tương đương 25% của d = 4 mm. Hai tỷ lệ này cho thấy cách chọn “gần đúng” theo đường kính trong không phù hợp với nhóm kích thước nhỏ.
Điểm cần nhớ: ba size 4×16×7, 4.5×16×7 và 5×16×7 cùng D và B nhưng không phải cùng sản phẩm.
Bảng thay đổi đường kính trong khi giữ D = 16 và B = 7
| Size | d | D − d | T | Khác với 4×16×7 |
|---|---|---|---|---|
| 4×16×7 | 4 | 12 | 6 | Size mục tiêu |
| 4.5×16×7 | 4,5 | 11,5 | 5,75 | d tăng 0,5; T giảm 0,25 |
| 5×16×7 | 5 | 11 | 5,5 | d tăng 1; T giảm 0,5 |
Khi D giữ nguyên, d tăng bao nhiêu thì ΔD giảm bấy nhiêu; T giảm bằng một nửa mức tăng của d. Đây là phép kiểm tra hữu ích khi rà soát danh sách sản phẩm, đồng thời tạo nội dung riêng cho từng size dựa trên quan hệ thật của bộ số.
Phân biệt 4×16×7 với nhóm cùng d = 4 mm
Nếu giữ d = 4 mm, size còn có thể thay đổi D hoặc B. 4×14×5 có D nhỏ hơn 2 mm và B nhỏ hơn 2 mm. 4×14×4 có D nhỏ hơn 2 mm và B nhỏ hơn 3 mm. 4×12×6 có D nhỏ hơn 4 mm và B nhỏ hơn 1 mm. Vì vậy, chỉ nói “phốt cho trục 4 mm” chưa đủ để xác định 4×16×7.
Cách kiểm tra phốt nhỏ khi ký hiệu đã mờ
- Đo trục thực tế và ghi riêng số 4 mm.
- Đo lỗ lắp, không suy ra D từ đường kính ngoài của phốt đã bị biến dạng.
- Đo B tại nhiều vị trí nếu hai mặt thân không còn song song.
- Chụp ảnh thước đang đặt tại từng vị trí để có dữ liệu đối chiếu.
- Không dùng màu cao su làm căn cứ thay cho ba số đo.
Xác nhận loại TC NBR sau khi đúng size
4×16×7 mm là phần kích thước. Phần nhận diện còn lại gồm kiểu TC, hai môi, môi chính có lò xo và vật liệu NBR. Có thể xem danh sách các size cùng khoảng trục tại danh mục phốt chặn dầu TC NBR cho trục 4–20 mm.
FAQ về phốt chặn dầu TC NBR 4×16×7 mm
D/d của phốt 4×16×7 mm là bao nhiêu?
16/4 = 4,00.
4×16×7 khác 4.5×16×7 bao nhiêu?
Khác 0,5 mm ở đường kính trong.
T của phốt 4×16×7 mm bằng bao nhiêu?
T = (16 − 4)/2 = 6 mm.
B của 4×16×7 lớn hơn T bao nhiêu?
Lớn hơn 1 mm.
Chỉ biết trục 4 mm có xác định được 4×16×7 không?
Chưa. Cần kiểm tra thêm D = 16 mm và B = 7 mm.
Có thể đảo tên thành 16×4×7 không?
Không nên, vì quy ước sản phẩm là d × D × B.
Cần đối chiếu size 4×16×7 mm?
Hãy gửi ba ảnh đo d, D và B để TDKMART.COM kiểm tra đúng thứ tự.
Hãy gửi ba ảnh đo d, D và B để TDKMART.COM kiểm tra đúng thứ tự.