Vú mỡ G1/2-14 45 độ thép mạ

Mã sản phẩm: VUMO-45-G1/2

Loại: PKBMSEO

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Vú mỡ G1/2-14 45 độ thép mạ có điểm nhận diện chính ở chuẩn ren G1/2-14, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ. Phù hợp bảo trì máy móc khi các thông số lắp khớp với mẫu đang sử dụng.

Vú mỡ G1/2-14 45 độ thép mạ được chọn khi cần đúng cấu hình chuẩn ren G1/2-14, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ. Điểm quan trọng nhất trước khi mua là đối chiếu mẫu cũ, kiểu đầu nhận và thông số lắp thực tế.

Các cách gọi gần nghĩa thường gặp gồm vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting. Khi hỏi mua nên kèm chuẩn ren G1/2-14, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ để tách rõ biến thể này khỏi các mẫu khác.

Điểm khác biệt của Vú mỡ G1/2-14 45 độ thép mạ

Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.

G1/2-14 thuộc nhóm G/BSPP, dạng ren song song; cần phân biệt với PT và NPT dù cỡ danh nghĩa có thể giống nhau.

Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm cơ khí có lỗ chờ ren lớn và điểm bôi trơn cần tiết diện chân ren tương ứng. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.

Nếu chọn kiểu 45 độ, biến thể này ưu tiên hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.

Thông số nên xác nhận bằng mẫu thực tế

Ký hiệu G1/2-14 có 14 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.814 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.

Nhóm G dùng ren song song; độ kín của mối ghép phụ thuộc cấu tạo lắp và chi tiết làm kín phù hợp, không nên xử lý như ren côn NPT.

Góc 45 độ tạo hướng tiếp cận trung gian, thường giúp tránh một vật cản nhẹ mà không làm phần đầu nhô ngang nhiều như kiểu 90 độ.

Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.

Thông số thực tế cần xác nhận

Tên sản phẩmVú mỡ G1/2-14 45 độ thép mạ
Loại sử dụngvú bơm mỡ
Dữ liệu nhận diệnchuẩn ren G1/2-14, hướng 45 độ, vật liệu thép mạ
Chức nănglắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn
Chuẩn/cỡ renG1/2-14
Hướng cấu hình45 độ
Vật liệuthép mạ

Bốn bước giảm rủi ro chọn nhầm

  1. Chụp ảnh mẫu cũ kèm thước đo nếu thiếu mã kỹ thuật.
  2. Phân biệt chuẩn ren, không quy đổi bằng cảm giác hoặc chỉ theo đường kính ngoài.
  3. Xác nhận đầu bơm, dây dẫn hoặc phụ kiện ở phía còn lại có tương thích.
  4. Thử cấp mỡ ngắn trước khi đưa thiết bị vào chu kỳ bảo trì.

Các điểm cần giữ ổn định khi sử dụng

  • Khi thiết bị nhập khẩu, nên kèm model máy hoặc mã phụ tùng để kiểm tra chuẩn ren chính xác hơn.
  • Không nên quyết định chỉ dựa vào đường kính ngoài; bước ren, kiểu ren và hình dạng đầu nhận đều có thể làm hai mẫu gần giống trở nên không tương thích.
  • Nếu phải thay nhiều điểm cùng lúc, nên kiểm kê theo từng cỡ để tránh trộn lẫn các chuẩn ren gần nhau.
  • Sau khi lắp thử, bơm lượng mỡ nhỏ để kiểm tra độ kín trước khi thực hiện chu kỳ bảo trì đầy đủ.

Các câu hỏi kỹ thuật hay gặp

G1/2-14 có thể thay bằng ren gần cùng đường kính không?

Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.

Kiểu 45 độ nên dùng khi nào?

Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.

Cần gửi gì để đối chiếu nhanh?

Nên gửi tên sản phẩm, ảnh mẫu cũ, số đo phần lắp, kiểu đầu bơm đang dùng, model máy nếu có và số lượng cần mua.

Các dữ liệu không nên bỏ qua: Vú mỡ G1/2-14 45 độ thép mạ

Việc tách rõ chuẩn ren, hướng thân, vật liệu và kiểu đầu giúp hạn chế đổi trả do chọn nhầm.

Vú mỡ G1/2-14 45 độ thép mạ cần được nhận diện theo chuẩn lắp G1/2-14, kiểu thân 45 độ, vật liệu thép mạ. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.

Riêng dữ liệu G1/2-14 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.

Khi cần đổi vật liệu hoặc kiểu thân, nên giữ nguyên chuẩn lắp trước rồi mới đánh giá phần còn lại.

Với trường hợp thay mẫu cũ nhưng thông số chưa đầy đủ, có thể kiểm tra các dòng vú bơm mỡ rồi so lại ren, hình dạng đầu nhận và không gian thao tác.

Tham khảo nhóm mẹ Vú bơm mỡ ren BSP để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.

Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347