-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú bơm mỡ ren BSP là chi tiết tiếp nhận mỡ lắp cố định trên thân máy, gối đỡ, bạc lót, chốt xoay hoặc cơ cấu trượt. Điểm quyết định khi mua không nằm ở hình dáng bên ngoài mà ở chuẩn BSP, kích thước ren, bước ren, chiều dài chân, hướng đưa đầu bơm và vật liệu. Những cách gọi như vú bơm mỡ ren BSP, vú mỡ G1/8, vú mỡ G1/4, grease fitting BSPP hay vú mỡ PT 1/8 thường cùng hướng đến nhu cầu thay đúng đầu tra mỡ đang có trên máy.
Sản phẩm hiện có thẳng, 45 độ, 90 độ; nhóm G và PT. Các cỡ/kiểu đang có gồm G1/8-28, G1/4-19, G3/8-19, G1/2-14; đồng thời có lựa chọn PT 1/8, 1/4, 3/8, 1/2...






Vú bơm mỡ ren BSP phù hợp nhất khi máy dùng ren ống Anh, cần phân biệt G/PT và tránh nhầm NPT. Khi thay thế trong bảo trì, nên xem mẫu cũ là chuẩn tham chiếu: chụp hình phần đầu, đo chân ren, ghi lại góc và quan sát cách đầu bơm đang tiếp cận.
| Tình huống | Vì sao phù hợp | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Bạc lót và chốt xoay | Cần đúng ren để chân vú giữ chắc khi đầu bơm kẹp/tháo nhiều lần | Đo mẫu cũ và kiểm tra lỗ ren có bị mòn |
| Gối đỡ, con lăn | Điểm bơm thường lặp lại theo chu kỳ | Ưu tiên góc dễ thao tác, tránh cấn khung |
| Xe cơ giới, máy nông nghiệp | Nhiều chuẩn ren có thể cùng xuất hiện trên một thiết bị | Không đồng nhất toàn bộ theo một cỡ nếu chưa kiểm tra |
| Máy công nghiệp | Có thể có nắp che, gân tăng cứng, vùng khó tiếp cận | Cân nhắc 45°, 90° hoặc thân dài |
| Hạng mục | Thông tin | Ý nghĩa khi chọn |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Vú bơm mỡ ren BSP | Dùng để nhận mỡ từ đầu bơm và đưa vào đường bôi trơn của máy |
| Vật liệu | thép mạ hoặc đồng | Chọn theo môi trường, độ ẩm, lực siết và yêu cầu chống oxy hóa |
| Chuẩn/cỡ đang có | G1/8-28, G1/4-19, G3/8-19, G1/2-14; đồng thời có lựa chọn PT 1/8, 1/4, 3/8, 1/2 theo cấu hình đang hiển thị | Đối chiếu trực tiếp mẫu cũ hoặc tài liệu kỹ thuật của máy |
| Kiểu cấu hình | thẳng, 45 độ, 90 độ; nhóm G và PT | Ảnh hưởng khả năng tiếp cận và loại dụng cụ bơm |
| Hệ thống dùng kèm | súng bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ | Ba bộ phận này phải tương thích với kiểu đầu nhận mỡ |
| Size ren BSP | Kiểu thân | Vị trí thường dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|---|
| 1/8 BSP | Thẳng | Điểm bơm nhỏ, cụm bạc nhẹ, thiết bị nhỏ | Dễ nhầm với 1/8 NPT; cần đối chiếu bước ren trước khi lắp. |
| 1/8 BSP | 45 độ | Vị trí nhỏ nhưng hướng bơm bị lệch | Cần xoay đúng hướng đầu bơm trước khi siết cuối. |
| 1/8 BSP | 90 độ | Khu vực sát vách, gần nắp che nhỏ | Kiểm tra chiều cao đầu co để tránh cấn khung. |
| 1/4 BSP | Thẳng | Gối đỡ, chốt xoay, bạc lót tải vừa | Size phổ biến, nhưng không nên thay bằng 1/4 NPT nếu chưa xác nhận. |
| 1/4 BSP | 45 độ | Cụm máy có vật cản một bên | Hợp khi đầu bơm cần đi vào theo góc chéo. |
| 1/4 BSP | 90 độ | Điểm bơm nằm bên hông máy hoặc dưới nắp chắn | Phù hợp khi dùng thêm dây bơm mỡ mềm. |
| 3/8 BSP | Thẳng | Thiết bị tải vừa đến lớn, thân lắp dày hơn | Không phù hợp lỗ nhỏ; ép sai có thể phá ren trên thân máy. |
| 3/8 BSP | 45 độ | Khớp xoay lớn, điểm bơm bị lệch hướng thao tác | Cần khoảng trống quanh thân để tránh va chạm khi máy rung. |
| 3/8 BSP | 90 độ | Vị trí bơm bên hông, sát khung hoặc gần tấm chắn | Nên kiểm tra hướng đầu ra để đầu bơm không bị cấn. |
| 1/2 BSP | Thẳng | Cụm chốt lớn, điểm bôi trơn lưu lượng cao hơn | Cần lỗ ren đúng chuẩn và thân lắp đủ dày. |
| 1/2 BSP | 45 độ | Máy lớn nhưng hướng bơm không đi thẳng được | Không nên siết quá lực chỉ để căn lại góc đầu bơm. |
| 1/2 BSP | 90 độ | Điểm bơm lớn nằm dưới gầm hoặc sát thành máy | Chiều cao tổng thể phải đủ an toàn để không va vào chi tiết chuyển động. |
Các lựa chọn hiện có bao gồm ký hiệu G và PT. G thường được dùng cho ren ống song song trong hệ BSP, trong khi PT thường xuất hiện trên thiết bị châu Á để chỉ nhóm ren ống côn. Khi mẫu cũ chỉ ghi 1/8 hoặc 1/4, nên đo và đối chiếu thêm kiểu ren thay vì suy đoán.
BSP và NPT có thể dùng cùng cách gọi cỡ danh nghĩa như 1/8 hoặc 1/4 nhưng hình học ren và số vòng ren không đồng nhất. Việc một chân vặn được một vài vòng vào lỗ khác chuẩn không phải bằng chứng tương thích.
Con số 1/8, 1/4, 3/8 hay 1/2 của ren ống không phải đường kính ngoài đo trực tiếp bằng thước cặp. Người mua nên dùng dưỡng ren, mẫu cũ hoặc thông số của máy để xác định.
Một dấu hiệu quan trọng là vú mới chỉ vào được vài vòng rồi cứng bất thường. Trong tình huống này, nên dừng ngay và kiểm tra lại thay vì dùng khóa tăng lực. Cố ép có thể làm hỏng lỗ ren, khiến chi phí sửa chữa lớn hơn rất nhiều so với giá của đầu vú.
| Hiện tượng | Nguyên nhân nên kiểm tra | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mỡ trào tại mặt đầu | Đầu bơm không đúng kiểu, mặt tiếp xúc bẩn/mòn, ngàm giữ yếu | Vệ sinh; kiểm tra đúng loại đầu bơm; thay chi tiết mòn |
| Mỡ trào quanh chân | Sai ren, lỗ lắp hỏng, chân chưa ngồi đúng hoặc làm kín không phù hợp | Dừng bơm; tháo và kiểm tra chân/lỗ |
| Bơm rất nặng | Bi/van trong đầu vú kẹt, mỡ cũ khô, đường dẫn trong máy tắc | Tách từng nguyên nhân; không tăng áp ngay |
| Đầu bơm tuột | Sai giao diện, đầu vú mòn hoặc đầu bơm mòn | Đối chiếu hai phía và thay phần hỏng |
| Vú mới bị lệch | Ren bắt chéo hoặc lỗ cũ biến dạng | Tháo ra, kiểm tra và phục hồi lỗ nếu cần |
| Bơm vào nhưng cụm vẫn khô | Đường mỡ bên trong tắc hoặc mỡ chưa tới vùng ma sát | Kiểm tra đường dẫn, vị trí lỗ cấp và lượng mỡ |
| Lựa chọn | Khi nên ưu tiên | Lợi thế | Điểm phải kiểm tra |
|---|---|---|---|
| BSP thép/đồng | Môi trường thông thường | Đa dạng G/PT, nhiều góc | Phải nhận diện G/PT |
| BSP inox 304 | Cùng chuẩn ren nhưng cần chống oxy hóa hơn | Bền bề mặt hơn | Không dùng vật liệu để bù sai ren |
| NPT | Máy dùng ren ống côn Mỹ | Siết kín theo hình côn | Không tương đương BSP |
| Metric | Máy dùng ren M | Dễ đọc đường kính theo mm | Không lắp thay BSP |
Nếu vẫn chưa chắc nên dùng vú bơm mỡ ren bsp hay loại khác, có thể đối chiếu từ vú bơm mỡ theo ba tiêu chí: chuẩn ren, kiểu đầu nhận và vật liệu. Ba tiêu chí này giúp tách đúng nhu cầu mà không phải thử lắp nhiều lần.
Nhóm phụ kiện bơm mỡ giúp kiểm tra toàn bộ chuỗi từ nguồn tạo lực, dây dẫn, đầu bơm đến vú mỡ lắp trên máy.
Thông tin càng đầy đủ thì khả năng chọn đúng ngay từ lần đầu càng cao. Với máy đã qua sửa ren hoặc thay đổi kết cấu, ảnh lỗ lắp và mẫu cũ quan trọng hơn việc chỉ cung cấp tên máy.
Vú mỡ nên được xem như điểm giao tiếp giữa thiết bị và dụng cụ bảo trì. Mỗi lần trước khi bơm, lau sạch vùng đầu để hạn chế đẩy bụi vào bên trong. Với môi trường bẩn, có thể cân nhắc nắp chụp đầu vú mỡ nếu kiểu đầu cho phép.
Không dùng đầu vú làm điểm tỳ hoặc móc kéo. Va đập làm biến dạng mặt tiếp xúc, cong thân hoặc phá chân ren. Với kiểu góc và thân dài, nguy cơ này cao hơn vì phần nhô ra lớn.
Nếu lịch bơm mỡ theo ca hoặc theo tuần, nên chuẩn hóa bảng theo dõi cỡ vú, loại đầu bơm và vị trí máy. Việc chuẩn hóa giúp đội bảo trì mang đúng dụng cụ ngay từ đầu, giảm thời gian dừng máy.
Với thép mạ hoặc đồng, quan sát dấu hiệu oxy hóa, biến dạng và mòn đầu. Thay sớm giúp tránh tình trạng đầu bơm không kín làm lãng phí mỡ.
Trên cùng một máy, nhà sản xuất có thể dùng nhiều cỡ hoặc nhiều chuẩn. Hãy ghi theo từng vị trí thay vì gom theo cảm giác nhìn giống.
Nếu mẫu cũ bị gãy hoặc mất đầu, tập trung vào chân ren còn lại, lỗ lắp và tài liệu máy. Không suy ra từ kích thước đầu bơm.
Thay đổi góc chỉ hợp lý khi giữ nguyên chuẩn ren và không làm đầu vú va vào cơ cấu. Thử hướng đầu bơm trước khi siết cuối.
Không nên xem là giống nhau. Cần xác định đúng họ ren trước khi lắp.
Không. Hai ký hiệu thường thể hiện kiểu ren khác nhau; cần đọc mẫu cũ và lỗ lắp.
Cỡ 1/8 là kích thước danh nghĩa của ren ống, không phải đường kính ngoài trực tiếp.
Chỉ khi chân ren giống hệt và góc mới không cấn cơ cấu xung quanh.
Khi muốn vật liệu mềm hơn và hạn chế gỉ đỏ; vẫn phải kiểm soát lực siết.
Dừng bơm, kiểm tra chuẩn ren, tình trạng lỗ, độ sâu và cách lắp.
Vú bơm mỡ ren BSP chỉ hoạt động tốt khi đồng thời đúng kiểu đầu, chuẩn ren, cỡ ren, chiều dài và vật liệu. Nếu thiếu một dữ liệu, nên đo lại mẫu hoặc gửi ảnh rõ trước khi chốt.
Để hoàn thiện bộ bơm mỡ, có thể đối chiếu thêm đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ và súng bơm mỡ bò. Khi các bộ phận tương thích, thao tác bảo trì ổn định hơn và giảm tình trạng rò, tuột đầu hoặc bơm không vào.
CÔNG TY TNHH KDT PHÚ MỸ
Địa chỉ: Số 742A Đường Độc Lập, Khu phố Bến Đình, Phường Phú Mỹ, TPHCM
Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347
Website: https://tdkmart.com/