Vú bơm mỡ ren BSP

Mã sản phẩm: VUMO-T-G1/8

Loại: PKBM-VBMB-VÚ BƠM MỠ

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ

Vú bơm mỡ ren BSP bằng thép hoặc đồng, nhiều size 1/8-1/2, dùng nạp mỡ cho bạc đạn, chốt xoay, gối đỡ và bảo trì cơ khí.

Đảm bảo đúng chuẩn ren BSP.

Chọn loại
Mua ngay

Vú bơm mỡ ren BSP: chọn đúng theo cấu tạo thực tế

Vú bơm mỡ ren BSP là chi tiết tiếp nhận mỡ lắp cố định trên thân máy, gối đỡ, bạc lót, chốt xoay hoặc cơ cấu trượt. Điểm quyết định khi mua không nằm ở hình dáng bên ngoài mà ở chuẩn BSP, kích thước ren, bước ren, chiều dài chân, hướng đưa đầu bơm và vật liệu. Những cách gọi như vú bơm mỡ ren BSP, vú mỡ G1/8, vú mỡ G1/4, grease fitting BSPP hay vú mỡ PT 1/8 thường cùng hướng đến nhu cầu thay đúng đầu tra mỡ đang có trên máy.

Sản phẩm hiện có thẳng, 45 độ, 90 độ; nhóm G và PT. Các cỡ/kiểu đang có gồm G1/8-28, G1/4-19, G3/8-19, G1/2-14; đồng thời có lựa chọn PT 1/8, 1/4, 3/8, 1/2...

Vú mỡ thép mạ G1/8-28 thẳng

Các tình huống sử dụng phù hợp

Vú bơm mỡ ren BSP phù hợp nhất khi máy dùng ren ống Anh, cần phân biệt G/PT và tránh nhầm NPT. Khi thay thế trong bảo trì, nên xem mẫu cũ là chuẩn tham chiếu: chụp hình phần đầu, đo chân ren, ghi lại góc và quan sát cách đầu bơm đang tiếp cận.

Tình huống Vì sao phù hợp Điểm cần kiểm tra
Bạc lót và chốt xoay Cần đúng ren để chân vú giữ chắc khi đầu bơm kẹp/tháo nhiều lần Đo mẫu cũ và kiểm tra lỗ ren có bị mòn
Gối đỡ, con lăn Điểm bơm thường lặp lại theo chu kỳ Ưu tiên góc dễ thao tác, tránh cấn khung
Xe cơ giới, máy nông nghiệp Nhiều chuẩn ren có thể cùng xuất hiện trên một thiết bị Không đồng nhất toàn bộ theo một cỡ nếu chưa kiểm tra
Máy công nghiệp Có thể có nắp che, gân tăng cứng, vùng khó tiếp cận Cân nhắc 45°, 90° hoặc thân dài

Thông số cần đối chiếu trước khi mua

Hạng mục Thông tin Ý nghĩa khi chọn
Tên sản phẩm Vú bơm mỡ ren BSP Dùng để nhận mỡ từ đầu bơm và đưa vào đường bôi trơn của máy
Vật liệu thép mạ hoặc đồng Chọn theo môi trường, độ ẩm, lực siết và yêu cầu chống oxy hóa
Chuẩn/cỡ đang có G1/8-28, G1/4-19, G3/8-19, G1/2-14; đồng thời có lựa chọn PT 1/8, 1/4, 3/8, 1/2 theo cấu hình đang hiển thị Đối chiếu trực tiếp mẫu cũ hoặc tài liệu kỹ thuật của máy
Kiểu cấu hình thẳng, 45 độ, 90 độ; nhóm G và PT Ảnh hưởng khả năng tiếp cận và loại dụng cụ bơm
Hệ thống dùng kèm súng bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ Ba bộ phận này phải tương thích với kiểu đầu nhận mỡ

Bảng so sánh tất cả size vú bơm mỡ ren BSP thường gặp

Size ren BSP Kiểu thân Vị trí thường dùng Lưu ý khi chọn
1/8 BSP Thẳng Điểm bơm nhỏ, cụm bạc nhẹ, thiết bị nhỏ Dễ nhầm với 1/8 NPT; cần đối chiếu bước ren trước khi lắp.
1/8 BSP 45 độ Vị trí nhỏ nhưng hướng bơm bị lệch Cần xoay đúng hướng đầu bơm trước khi siết cuối.
1/8 BSP 90 độ Khu vực sát vách, gần nắp che nhỏ Kiểm tra chiều cao đầu co để tránh cấn khung.
1/4 BSP Thẳng Gối đỡ, chốt xoay, bạc lót tải vừa Size phổ biến, nhưng không nên thay bằng 1/4 NPT nếu chưa xác nhận.
1/4 BSP 45 độ Cụm máy có vật cản một bên Hợp khi đầu bơm cần đi vào theo góc chéo.
1/4 BSP 90 độ Điểm bơm nằm bên hông máy hoặc dưới nắp chắn Phù hợp khi dùng thêm dây bơm mỡ mềm.
3/8 BSP Thẳng Thiết bị tải vừa đến lớn, thân lắp dày hơn Không phù hợp lỗ nhỏ; ép sai có thể phá ren trên thân máy.
3/8 BSP 45 độ Khớp xoay lớn, điểm bơm bị lệch hướng thao tác Cần khoảng trống quanh thân để tránh va chạm khi máy rung.
3/8 BSP 90 độ Vị trí bơm bên hông, sát khung hoặc gần tấm chắn Nên kiểm tra hướng đầu ra để đầu bơm không bị cấn.
1/2 BSP Thẳng Cụm chốt lớn, điểm bôi trơn lưu lượng cao hơn Cần lỗ ren đúng chuẩn và thân lắp đủ dày.
1/2 BSP 45 độ Máy lớn nhưng hướng bơm không đi thẳng được Không nên siết quá lực chỉ để căn lại góc đầu bơm.
1/2 BSP 90 độ Điểm bơm lớn nằm dưới gầm hoặc sát thành máy Chiều cao tổng thể phải đủ an toàn để không va vào chi tiết chuyển động.

G và PT cần được đọc riêng

Các lựa chọn hiện có bao gồm ký hiệu G và PT. G thường được dùng cho ren ống song song trong hệ BSP, trong khi PT thường xuất hiện trên thiết bị châu Á để chỉ nhóm ren ống côn. Khi mẫu cũ chỉ ghi 1/8 hoặc 1/4, nên đo và đối chiếu thêm kiểu ren thay vì suy đoán.

BSP không phải NPT

BSP và NPT có thể dùng cùng cách gọi cỡ danh nghĩa như 1/8 hoặc 1/4 nhưng hình học ren và số vòng ren không đồng nhất. Việc một chân vặn được một vài vòng vào lỗ khác chuẩn không phải bằng chứng tương thích.

Vì sao cỡ danh nghĩa dễ gây nhầm

Con số 1/8, 1/4, 3/8 hay 1/2 của ren ống không phải đường kính ngoài đo trực tiếp bằng thước cặp. Người mua nên dùng dưỡng ren, mẫu cũ hoặc thông số của máy để xác định.

Rủi ro thường gặp khi chọn sai

  • Chọn sai đường kính hoặc sai bước ren: chân vú có thể lỏng, kẹt hoặc phá lỗ lắp.
  • Chọn chân ren quá dài: đầu ren có thể chạm đáy hoặc che đường mỡ bên trong.
  • Chọn chân quá ngắn: số vòng ăn khớp ít, dễ lỏng sau nhiều lần gắn và tháo đầu bơm.
  • Bỏ qua không gian thao tác: vú lắp vừa nhưng đầu bơm không thể tiếp cận hoặc bị cấn.
  • Bơm tiếp khi áp tăng bất thường: có thể làm hỏng đầu bơm, vú mỡ hoặc đường dẫn nếu nguyên nhân là tắc nghẽn.
  • Nhầm BSP/NPT hoặc G/PT: cỡ danh nghĩa gần nhau nhưng ren không tương thích.

Một dấu hiệu quan trọng là vú mới chỉ vào được vài vòng rồi cứng bất thường. Trong tình huống này, nên dừng ngay và kiểm tra lại thay vì dùng khóa tăng lực. Cố ép có thể làm hỏng lỗ ren, khiến chi phí sửa chữa lớn hơn rất nhiều so với giá của đầu vú.

Quy trình chọn nhanh tại xưởng

  1. Xác định kiểu đầu nhận mỡ: đầu bi phổ thông, đầu phễu, đầu bằng, Button Head, Pin/chốt hay thân dài. Với vú bơm mỡ ren bsp, giữ đúng kiểu đang sử dụng trừ khi có lý do kỹ thuật để thay đổi.
  2. Xác định chuẩn ren: BSP. Không chọn bằng cách ước lượng đường kính ngoài.
  3. Đo cỡ và bước ren. Các lựa chọn của URL này gồm G1/8-28, G1/4-19, G3/8-19, G1/2-14; đồng thời có lựa chọn PT 1/8, 1/4, 3/8, 1/2 theo cấu hình đang hiển thị.
  4. Đo chiều dài phần ren và kiểm tra độ sâu lỗ. Chân quá dài có thể chạm đáy; chân quá ngắn có thể thiếu số vòng ăn khớp.
  5. Kiểm tra hướng đưa đầu bơm, khoảng trống quanh đầu vú và vị trí của nắp che, khung, gân hoặc chi tiết chuyển động.
  6. Chọn vật liệu thép mạ hoặc đồng theo môi trường và tần suất tháo lắp. Không dùng vật liệu để bù cho sai chuẩn ren.
  7. Kiểm tra tương thích với đầu bơm mỡ đang dùng trước khi mua số lượng lớn.

Chẩn đoán nhanh khi bơm mỡ không ổn định

Hiện tượng Nguyên nhân nên kiểm tra Cách xử lý
Mỡ trào tại mặt đầu Đầu bơm không đúng kiểu, mặt tiếp xúc bẩn/mòn, ngàm giữ yếu Vệ sinh; kiểm tra đúng loại đầu bơm; thay chi tiết mòn
Mỡ trào quanh chân Sai ren, lỗ lắp hỏng, chân chưa ngồi đúng hoặc làm kín không phù hợp Dừng bơm; tháo và kiểm tra chân/lỗ
Bơm rất nặng Bi/van trong đầu vú kẹt, mỡ cũ khô, đường dẫn trong máy tắc Tách từng nguyên nhân; không tăng áp ngay
Đầu bơm tuột Sai giao diện, đầu vú mòn hoặc đầu bơm mòn Đối chiếu hai phía và thay phần hỏng
Vú mới bị lệch Ren bắt chéo hoặc lỗ cũ biến dạng Tháo ra, kiểm tra và phục hồi lỗ nếu cần
Bơm vào nhưng cụm vẫn khô Đường mỡ bên trong tắc hoặc mỡ chưa tới vùng ma sát Kiểm tra đường dẫn, vị trí lỗ cấp và lượng mỡ

So sánh với các lựa chọn gần nhất

Lựa chọn Khi nên ưu tiên Lợi thế Điểm phải kiểm tra
BSP thép/đồng Môi trường thông thường Đa dạng G/PT, nhiều góc Phải nhận diện G/PT
BSP inox 304 Cùng chuẩn ren nhưng cần chống oxy hóa hơn Bền bề mặt hơn Không dùng vật liệu để bù sai ren
NPT Máy dùng ren ống côn Mỹ Siết kín theo hình côn Không tương đương BSP
Metric Máy dùng ren M Dễ đọc đường kính theo mm Không lắp thay BSP

Nếu vẫn chưa chắc nên dùng vú bơm mỡ ren bsp hay loại khác, có thể đối chiếu từ vú bơm mỡ theo ba tiêu chí: chuẩn ren, kiểu đầu nhận và vật liệu. Ba tiêu chí này giúp tách đúng nhu cầu mà không phải thử lắp nhiều lần.

Các nhóm nên đối chiếu cùng

Nhóm phụ kiện bơm mỡ giúp kiểm tra toàn bộ chuỗi từ nguồn tạo lực, dây dẫn, đầu bơm đến vú mỡ lắp trên máy.

  • Vú bơm mỡ ren hệ mét: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren bsp khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú bơm mỡ ren NPT: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren bsp khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú bơm mỡ inox 304 ren BSP: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren bsp khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.
  • Vú mỡ nút Button Head: dùng để so sánh trực tiếp với vú bơm mỡ ren bsp khi khác chuẩn ren, vật liệu hoặc kiểu đầu.

Cách lắp và kiểm tra sau khi thay

  1. Làm sạch khu vực xung quanh lỗ để bụi, cát hoặc mạt kim loại không rơi vào đường mỡ.
  2. So sánh vú mới với mẫu cũ về chân ren, chiều dài, kiểu đầu và hướng thao tác.
  3. Vặn bằng tay những vòng đầu. Ren đúng phải vào đều, không lệch và không cần ép.
  4. Siết bằng dụng cụ đúng cỡ, lực vừa đủ theo kết cấu thực tế của thân máy. Không dùng ống nối dài để ép một chân ren đang kẹt.
  5. Với kiểu góc hoặc đầu chuyên dụng, chỉnh hướng tiếp cận trước khi hoàn thiện.
  6. Gắn đầu bơm mỡ hoặc dụng cụ chuyên dụng, bơm lượng nhỏ để kiểm tra mỡ có đi vào đúng đường hay trào ở đầu/chân.
  7. Sau lần vận hành đầu tiên, quan sát lại vùng lắp. Nếu có mỡ rò, đầu vú nghiêng hoặc lỏng, cần xử lý trước chu kỳ bảo trì tiếp theo.

Checklist thông tin nên gửi khi yêu cầu báo giá

  • Tên cần đặt: Vú bơm mỡ ren BSP.
  • Chuẩn/cỡ: ghi nguyên ký hiệu, ví dụ từ nhóm G1/8-28, G1/4-19, G3/8-19, G1/2-14; đồng thời có lựa chọn PT 1/8, 1/4, 3/8, 1/2 theo cấu hình đang hiển thị.
  • Vật liệu: thép mạ hoặc đồng.
  • Kiểu cấu hình: thẳng, 45 độ, 90 độ; nhóm G và PT.
  • Chiều dài chân ren và chiều dài tổng nếu vị trí lắp nhạy cảm.
  • Số lượng, ảnh mẫu cũ và ảnh vị trí lắp thực tế.
  • Loại đầu bơm hiện đang sử dụng; với đầu chuyên dụng cần chụp rõ phần tiếp xúc.
  • Nếu máy nhập khẩu, gửi thêm model máy, mã phụ tùng hoặc ảnh nhãn nếu có.

Thông tin càng đầy đủ thì khả năng chọn đúng ngay từ lần đầu càng cao. Với máy đã qua sửa ren hoặc thay đổi kết cấu, ảnh lỗ lắp và mẫu cũ quan trọng hơn việc chỉ cung cấp tên máy.

Bảo dưỡng điểm cấp mỡ để dùng ổn định

Vú mỡ nên được xem như điểm giao tiếp giữa thiết bị và dụng cụ bảo trì. Mỗi lần trước khi bơm, lau sạch vùng đầu để hạn chế đẩy bụi vào bên trong. Với môi trường bẩn, có thể cân nhắc nắp chụp đầu vú mỡ nếu kiểu đầu cho phép.

Không dùng đầu vú làm điểm tỳ hoặc móc kéo. Va đập làm biến dạng mặt tiếp xúc, cong thân hoặc phá chân ren. Với kiểu góc và thân dài, nguy cơ này cao hơn vì phần nhô ra lớn.

Nếu lịch bơm mỡ theo ca hoặc theo tuần, nên chuẩn hóa bảng theo dõi cỡ vú, loại đầu bơm và vị trí máy. Việc chuẩn hóa giúp đội bảo trì mang đúng dụng cụ ngay từ đầu, giảm thời gian dừng máy.

Với thép mạ hoặc đồng, quan sát dấu hiệu oxy hóa, biến dạng và mòn đầu. Thay sớm giúp tránh tình trạng đầu bơm không kín làm lãng phí mỡ.

Ba tình huống cần cân nhắc kỹ trước khi thay

Khi chỉ còn ký hiệu 1/8 trên mẫu cũ

Trên cùng một máy, nhà sản xuất có thể dùng nhiều cỡ hoặc nhiều chuẩn. Hãy ghi theo từng vị trí thay vì gom theo cảm giác nhìn giống.

Khi máy nhập khẩu dùng cả G và PT

Nếu mẫu cũ bị gãy hoặc mất đầu, tập trung vào chân ren còn lại, lỗ lắp và tài liệu máy. Không suy ra từ kích thước đầu bơm.

Khi đầu vú nằm sát khung

Thay đổi góc chỉ hợp lý khi giữ nguyên chuẩn ren và không làm đầu vú va vào cơ cấu. Thử hướng đầu bơm trước khi siết cuối.

Câu hỏi thường gặp về vú bơm mỡ ren bsp

G1/8 có giống NPT1/8 không?

Không nên xem là giống nhau. Cần xác định đúng họ ren trước khi lắp.

PT1/8 và G1/8 có phải luôn thay nhau được?

Không. Hai ký hiệu thường thể hiện kiểu ren khác nhau; cần đọc mẫu cũ và lỗ lắp.

Vì sao đo đường kính không ra đúng 1/8 inch?

Cỡ 1/8 là kích thước danh nghĩa của ren ống, không phải đường kính ngoài trực tiếp.

Có thể dùng loại 45° thay thẳng?

Chỉ khi chân ren giống hệt và góc mới không cấn cơ cấu xung quanh.

Khi nào chọn đồng?

Khi muốn vật liệu mềm hơn và hạn chế gỉ đỏ; vẫn phải kiểm soát lực siết.

Mỡ xì quanh chân ren xử lý gì trước?

Dừng bơm, kiểm tra chuẩn ren, tình trạng lỗ, độ sâu và cách lắp.

Chọn đúng ngay từ lần đầu

Vú bơm mỡ ren BSP chỉ hoạt động tốt khi đồng thời đúng kiểu đầu, chuẩn ren, cỡ ren, chiều dài và vật liệu. Nếu thiếu một dữ liệu, nên đo lại mẫu hoặc gửi ảnh rõ trước khi chốt.

Để hoàn thiện bộ bơm mỡ, có thể đối chiếu thêm đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡsúng bơm mỡ bò. Khi các bộ phận tương thích, thao tác bảo trì ổn định hơn và giảm tình trạng rò, tuột đầu hoặc bơm không vào.

Thông tin liên hệ mua hàng

CÔNG TY TNHH KDT PHÚ MỸ

Địa chỉ: Số 742A Đường Độc Lập, Khu phố Bến Đình, Phường Phú Mỹ, TPHCM

Điện thoại/Zalo: 0983 181 301 hoặc 0984 100 347

Website: https://tdkmart.com/

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347