-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú bơm mỡ ren BSP là đầu nạp mỡ dùng để bơm mỡ bò vào bạc đạn, bạc lót, chốt xoay, khớp quay, gối đỡ và các cụm chuyển động có lỗ ren chuẩn BSP. Dòng sản phẩm này thường có vật liệu bằng thép mạ hoặc đồng, được dùng nhiều trong bảo trì máy công nghiệp, xe cơ giới, máy nông nghiệp, thiết bị nâng hạ, băng tải và các cụm máy nhập khẩu sử dụng chuẩn ren ống Anh.
Điểm khác biệt quan trọng của vú bơm mỡ ren BSP nằm ở phần ren lắp vào thân máy. BSP không phải ren hệ mét M, cũng không phải ren NPT. Nếu nhìn nhanh, các size nhỏ như 1/8, 1/4 hoặc 3/8 có thể khá giống nhau, nhưng khi lắp thực tế, sai chuẩn ren sẽ làm chân vú bơm mỡ không kín, dễ chéo ren hoặc xì mỡ khi bơm áp lực cao.
Khi chọn mua trên TDKMART.COM, người dùng nên xác định rõ lỗ lắp trên máy là BSP, chọn đúng size ren, đúng vật liệu và đúng kiểu thân thẳng, 45 độ hoặc 90 độ. Nếu vị trí bơm mỡ nằm sâu, sát vách hoặc bị che bởi khung máy, nên kết hợp thêm ống dây bơm mỡ để thao tác thuận tiện hơn.
| Hạng mục | Thông tin sản phẩm |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Vú bơm mỡ ren BSP vật liệu thép hoặc đồng |
| Chuẩn ren | BSP, thường gặp ở dạng ren ống Anh như BSPP hoặc BSPT tùy loại máy |
| Size phổ biến | 1/8 BSP, 1/4 BSP, 3/8 BSP, 1/2 BSP và một số size đặc thù theo thiết bị |
| Vật liệu | Thép mạ, đồng hoặc đồng mạ tùy nhu cầu sử dụng |
| Kiểu dáng | Thẳng, 45 độ, 90 độ |
| Chức năng | Làm cổng nạp mỡ cho bạc đạn, bạc lót, trục chốt, khớp xoay và cụm trượt |
| Dụng cụ dùng kèm | Súng bơm mỡ, đầu bơm mỡ, dây bơm mỡ mềm |
| Điểm cần kiểm tra | Chuẩn ren BSP, đường kính danh nghĩa, bước ren, độ sâu lỗ lắp, không gian thao tác |
| Không nên lắp thay cho | Ren hệ mét, ren NPT, ren UNF hoặc ren PT nếu chưa xác nhận tương thích |
Vú bơm mỡ ren BSP thường xuất hiện trên các thiết bị dùng tiêu chuẩn Anh hoặc thiết bị nhập khẩu có hệ ren ống. So với ren hệ mét, cách gọi size của BSP dễ gây nhầm hơn vì ký hiệu 1/8, 1/4, 3/8, 1/2 không phải là số đo trực tiếp bằng thước ngoài của chân ren. Người mua không nên chỉ đo đường kính ngoài rồi suy luận theo cảm tính, mà cần đối chiếu với mẫu cũ hoặc dưỡng ren.
Trong thực tế bảo trì, lỗi hay gặp nhất là nhầm BSP với NPT. Hai chuẩn này đều là ren ống và cùng dùng ký hiệu inch, nhưng góc ren và biên dạng ren khác nhau. Nếu cố lắp nhầm, vú bơm mỡ có thể ăn ren được vài vòng đầu nhưng không kín đều. Khi bơm bằng súng bơm mỡ bò, áp lực sẽ đẩy mỡ thoát ra quanh chân thay vì đi vào rãnh bôi trơn.
Dòng vật liệu thép hoặc đồng phù hợp cho nhu cầu sửa chữa nhanh, thay thế số lượng nhiều và tối ưu chi phí. Thép mạ có độ cứng tốt, chịu siết ổn, thích hợp cho máy cơ khí thông thường. Đồng mềm hơn, ít bị gỉ đỏ như thép và phù hợp với một số cụm máy nhỏ hoặc vị trí cần thao tác nhẹ tay.
Loại thép mạ được dùng nhiều trong xưởng cơ khí vì giá hợp lý, độ cứng tốt và chịu lực siết khá ổn. Với thân máy gang, thép, khung máy công nghiệp hoặc gối đỡ chịu tải vừa, vú bơm mỡ thép là lựa chọn thực tế. Tuy nhiên, nếu vị trí làm việc thường xuyên ẩm, dính nước hoặc bị bụi bẩn bám lâu ngày, lớp mạ có thể xuống màu và đầu bi có thể kẹt sau thời gian dài.
Vật liệu đồng có ưu điểm là không bị gỉ đỏ như thép, bề mặt dễ thao tác và phù hợp với một số vị trí nhỏ. Khi lắp vào thân máy có ren còn tốt, vú bơm mỡ đồng giúp thao tác vặn nhẹ hơn. Điểm cần lưu ý là đồng mềm hơn thép, vì vậy không nên siết quá lực hoặc dùng cho vị trí dễ va đập mạnh.
Dòng vú bơm mỡ ren BSP thường được dùng ở các cụm máy có lỗ chờ bơm mỡ theo chuẩn ren ống Anh. Một số vị trí phổ biến gồm gối đỡ trục, bản lề cơ khí, khớp quay xe nâng, cụm chốt máy xúc nhỏ, bộ phận con lăn băng tải, tay đòn cơ khí, ray trượt và các cụm bạc lót cần bổ sung mỡ định kỳ.
Ở vị trí dễ tiếp cận, kiểu thân thẳng giúp lắp gọn và dễ vệ sinh. Với điểm bôi trơn bị lệch hướng hoặc nằm gần thành máy, kiểu 45 độ giúp đầu bơm tiếp cận theo góc chéo. Với khu vực sát nắp che, dưới gầm hoặc gần khung chắn, kiểu 90 độ thường thuận tiện hơn, đặc biệt khi dùng kèm đầu bơm và dây bơm mỡ mềm.
Không nên chọn vú bơm mỡ ren BSP nếu lỗ lắp trên máy là ren hệ mét M6, M8, M10, ren NPT hoặc ren UNF. Việc lắp nhầm có thể làm chéo ren, lỏng chân, hư lỗ ren hoặc làm mỡ thoát ra ngoài trong lúc bơm.
Nếu môi trường có nước biển, hóa chất mạnh, rửa máy liên tục hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao, thép mạ và đồng có thể không phải lựa chọn tối ưu. Trường hợp đó nên cân nhắc vật liệu inox phù hợp hơn. Ngoài ra, nếu vị trí lắp nằm sát vách mà vẫn chọn loại thẳng, người bảo trì có thể gặp tình trạng lắp được sản phẩm nhưng không đưa đầu bơm vào được khi cần bảo dưỡng.
Nhầm BSP với NPT hoặc ren hệ mét là lỗi nghiêm trọng. Chân ren có thể vào được một đoạn nhưng không ép kín đều. Khi súng bơm tạo áp lực, mỡ sẽ xì quanh chân ren, làm bẩn máy và không đủ lượng mỡ vào bạc lót.
Chọn 1/8 BSP cho lỗ 1/4 BSP sẽ bị lỏng. Chọn size lớn hơn lỗ thực tế có thể làm phá ren, nhất là với thân nhôm, thân gang mỏng hoặc chi tiết đã qua sửa chữa nhiều lần.
Dùng thép mạ trong môi trường ẩm lâu ngày có thể làm đầu bi bị gỉ. Dùng đồng ở vị trí cần siết mạnh hoặc dễ va chạm có thể làm chân ren biến dạng. Vật liệu cần chọn theo môi trường và lực tác động thực tế.
Nếu chọn loại thẳng cho vị trí bị chắn bởi khung máy, nắp che hoặc gân đúc, đầu bơm có thể không kẹp được. Khi đó người dùng phải tháo thêm chi tiết xung quanh, mất thời gian bảo trì.
| Size ren BSP | Kiểu thân | Vị trí thường dùng | Lưu ý khi chọn |
|---|---|---|---|
| 1/8 BSP | Thẳng | Điểm bơm nhỏ, cụm bạc nhẹ, thiết bị nhỏ | Dễ nhầm với 1/8 NPT; cần đối chiếu bước ren trước khi lắp. |
| 1/8 BSP | 45 độ | Vị trí nhỏ nhưng hướng bơm bị lệch | Cần xoay đúng hướng đầu bơm trước khi siết cuối. |
| 1/8 BSP | 90 độ | Khu vực sát vách, gần nắp che nhỏ | Kiểm tra chiều cao đầu co để tránh cấn khung. |
| 1/4 BSP | Thẳng | Gối đỡ, chốt xoay, bạc lót tải vừa | Size phổ biến, nhưng không nên thay bằng 1/4 NPT nếu chưa xác nhận. |
| 1/4 BSP | 45 độ | Cụm máy có vật cản một bên | Hợp khi đầu bơm cần đi vào theo góc chéo. |
| 1/4 BSP | 90 độ | Điểm bơm nằm bên hông máy hoặc dưới nắp chắn | Phù hợp khi dùng thêm dây bơm mỡ mềm. |
| 3/8 BSP | Thẳng | Thiết bị tải vừa đến lớn, thân lắp dày hơn | Không phù hợp lỗ nhỏ; ép sai có thể phá ren trên thân máy. |
| 3/8 BSP | 45 độ | Khớp xoay lớn, điểm bơm bị lệch hướng thao tác | Cần khoảng trống quanh thân để tránh va chạm khi máy rung. |
| 3/8 BSP | 90 độ | Vị trí bơm bên hông, sát khung hoặc gần tấm chắn | Nên kiểm tra hướng đầu ra để đầu bơm không bị cấn. |
| 1/2 BSP | Thẳng | Cụm chốt lớn, điểm bôi trơn lưu lượng cao hơn | Cần lỗ ren đúng chuẩn và thân lắp đủ dày. |
| 1/2 BSP | 45 độ | Máy lớn nhưng hướng bơm không đi thẳng được | Không nên siết quá lực chỉ để căn lại góc đầu bơm. |
| 1/2 BSP | 90 độ | Điểm bơm lớn nằm dưới gầm hoặc sát thành máy | Chiều cao tổng thể phải đủ an toàn để không va vào chi tiết chuyển động. |
Cách an toàn nhất là tháo vú bơm mỡ cũ và đối chiếu trực tiếp. Cần kiểm tra đường kính ngoài ren, bước ren, chiều dài đoạn ren, kiểu thân và vật liệu. Nếu mẫu cũ đã mòn hoặc gãy, nên kiểm tra thêm tình trạng lỗ ren trên máy.
Nếu không có tài liệu kỹ thuật, không nên đo sơ bằng mắt rồi đặt hàng. Nên dùng dưỡng ren hoặc gửi ảnh mẫu cũ để phân biệt BSP, NPT, PT, UNF và ren hệ mét. Việc xác nhận chuẩn ren trước giúp hạn chế lỗi mua sai size.
Nên chọn vú bơm mỡ 45 độ hoặc 90 độ. Kết hợp với đầu bơm mỡ phù hợp và dây bơm mềm sẽ giúp thao tác nhanh hơn, đặc biệt ở vị trí khuất sâu hoặc dưới gầm máy.
Nên lập danh sách từng vị trí theo size ren, kiểu thân và vật liệu. Một máy có thể dùng nhiều loại vú mỡ khác nhau, không nên gom tất cả về một size vì dễ thiếu đúng loại cần thay ở vị trí quan trọng.
Không nên thay trực tiếp. BSP và NPT đều là ren ống nhưng khác tiêu chuẩn. Lắp nhầm có thể làm ren không kín, xì mỡ quanh chân hoặc gây hư lỗ ren trên thiết bị.
Thép phù hợp với nhu cầu phổ thông, cần độ cứng và chi phí hợp lý. Đồng phù hợp hơn với vị trí nhỏ, ít va đập, muốn hạn chế gỉ đỏ và thao tác lắp nhẹ hơn.
Không giống. Ren hệ mét ký hiệu M như M6, M8, M10. Còn 1/4 BSP là ren ống Anh. Hai chuẩn này khác nhau nên không thể lắp thay nếu không có đầu chuyển phù hợp.
Cần ngừng bơm và kiểm tra lại chuẩn ren, size ren, độ mòn của lỗ lắp và lực siết. Nếu ren đã bị chéo hoặc lỗ ren mòn nặng, thay vú mỡ mới cùng size có thể vẫn không kín.
Nên dùng loại 90 độ nếu không thể đưa súng bơm đi thẳng vào đầu vú. Nếu chỉ bị lệch nhẹ, loại 45 độ có thể đủ để thao tác thuận hơn.
Nếu điểm bơm nằm sâu hoặc nhiều vị trí khó tiếp cận, nên chuẩn bị thêm đầu bơm phù hợp, dây bơm mềm và súng bơm mỡ để kiểm tra ngay sau khi lắp.
Vú bơm mỡ ren BSP vật liệu thép hoặc đồng là lựa chọn phù hợp cho người cần thay thế đầu nạp mỡ trên máy dùng chuẩn ren ống Anh. Sản phẩm có nhiều size, nhiều kiểu thân và phù hợp với các nhu cầu bảo trì cơ khí phổ thông.
Để chọn đúng sản phẩm, người mua nên xác định chuẩn ren BSP, size ren, kiểu thân, vật liệu và không gian thao tác quanh điểm bơm. Có thể tham khảo thêm danh mục vú bơm mỡ các loại tại TDKMART.COM, chọn đúng đầu bơm mỡ cho súng bơm, kết hợp ống dây bơm mỡ mềm và súng bơm mỡ bò để quá trình bảo trì nhanh, sạch và đúng vị trí cần bôi trơn.
Tham khảo các size VÚ BƠM MỠ REN BSP cung cấp tại website: Tdkmart.com:
Vú mỡ thép mạ G1/8-28 thẳng ,Vú mỡ thép mạ G1/8-28 45 độ ,Vú mỡ thép mạ G1/8-28 90 độ ,Vú mỡ thép mạ G1/4-19 thẳng ,Vú mỡ thép mạ G1/4-19 45 độ ,Vú mỡ thép mạ G1/4-19 90 độ ,Vú mỡ thép mạ G3/8-19 thẳng ,Vú mỡ thép mạ G3/8-19 45 độ ,Vú mỡ thép mạ G3/8-19 90 độ ,Vú mỡ thép mạ G1/2-14 thẳng ,Vú mỡ thép mạ G1/2-14 45 độ ,Vú mỡ thép mạ G1/2-14 90 độ ,Vú mỡ thép mạ PT1/8-28 thẳng ,Vú mỡ thép mạ PT1/8-28 45 độ ,Vú mỡ thép mạ PT1/8-28 90 độ ,Vú mỡ thép mạ PT1/4-19 thẳng ,Vú mỡ thép mạ PT1/4-19 45 độ ,Vú mỡ thép mạ PT1/4-19 90 độ ,Vú mỡ thép mạ PT3/8-19 thẳng ,Vú mỡ thép mạ PT3/8-19 45 độ ,Vú mỡ thép mạ PT3/8-19 90 độ ,Vú mỡ thép mạ PT1/2-14 thẳng ,Vú mỡ thép mạ PT1/2-14 45 độ ,Vú mỡ thép mạ PT1/2-14 90 độ
























Thảm khảo kiểu ren BSP tại đường link: https://tdkmart.com/cac-tieu-chuan-ket-noi-ren-thong-dung
-------------------------------------------------------------------------------
Tham khảo các laoij vú bơm mỡ khác tại đường link: https://tdkmart.com/vu-bom-mo