Vú mỡ G1/2-14 90 độ thép mạ

Mã sản phẩm: VUMO-90-G1/2

Loại: PKBMSEO

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ
Vú mỡ G1/2-14 90 độ thép mạ có điểm nhận diện chính ở chuẩn ren G1/2-14, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ. Ưu tiên kiểm tra độ tương thích với ren, đầu nhận và không gian thao tác quanh vị trí bôi trơn.

Một lựa chọn đúng cho Vú mỡ G1/2-14 90 độ thép mạ phải khớp với chuẩn ren G1/2-14, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ. Nếu một trong các dữ liệu này khác mẫu cũ, khả năng lắp không vừa hoặc thao tác không thuận tiện sẽ tăng.

Từ khóa thường dùng cho nhóm này là vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting; tuy nhiên quyết định lựa chọn phải dựa trên chuẩn ren G1/2-14, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ.

Cấu hình sử dụng của Vú mỡ G1/2-14 90 độ thép mạ

G1/2-14 thuộc nhóm G/BSPP, dạng ren song song; cần phân biệt với PT và NPT dù cỡ danh nghĩa có thể giống nhau.

Nếu chọn kiểu 90 độ, biến thể này ưu tiên hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.

Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.

Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm cơ khí có lỗ chờ ren lớn và điểm bôi trơn cần tiết diện chân ren tương ứng. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.

Chi tiết giúp phân biệt với mẫu gần giống

Ký hiệu G1/2-14 có 14 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.814 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.

Nhóm G dùng ren song song; độ kín của mối ghép phụ thuộc cấu tạo lắp và chi tiết làm kín phù hợp, không nên xử lý như ren côn NPT.

Góc 90 độ đổi hướng tiếp cận gần như vuông góc với chân ren. Đây là lợi thế khi đầu bơm không thể đi thẳng vào từ phía trước.

Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.

Bộ dữ liệu nên kiểm tra trước khi đặt

Tên sản phẩmVú mỡ G1/2-14 90 độ thép mạ
Loại sử dụngvú bơm mỡ
Dữ liệu nhận diệnchuẩn ren G1/2-14, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ
Chức nănglắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn
Chuẩn/cỡ renG1/2-14
Hướng cấu hình90 độ
Vật liệuthép mạ

Quy trình đối chiếu nhanh

  1. Xác định chính xác kiểu đầu nhận mỡ trước.
  2. Đối chiếu thông số ren hoặc kích thước làm việc với mẫu cũ.
  3. Kiểm tra vật liệu và điều kiện môi trường sử dụng.
  4. Sau khi lắp, quan sát rò mỡ tại mối ghép và vị trí tiếp xúc.

Kiểm tra trước và sau khi lắp

  • Nếu mẫu cũ còn sử dụng được, đo trực tiếp và chụp cạnh thước để giảm sai số khi đối chiếu.
  • Khi thiết bị nhập khẩu, nên kèm model máy hoặc mã phụ tùng để kiểm tra chuẩn ren chính xác hơn.
  • Không nên quyết định chỉ dựa vào đường kính ngoài; bước ren, kiểu ren và hình dạng đầu nhận đều có thể làm hai mẫu gần giống trở nên không tương thích.
  • Nếu phải thay nhiều điểm cùng lúc, nên kiểm kê theo từng cỡ để tránh trộn lẫn các chuẩn ren gần nhau.

Nhận biết đúng trước khi lắp: Vú mỡ G1/2-14 90 độ thép mạ

Khi hai mẫu có ngoại hình gần nhau, tổ hợp thông số trên tên sản phẩm là cơ sở đối chiếu nhanh.

Vú mỡ G1/2-14 90 độ thép mạ cần được nhận diện theo chuẩn lắp G1/2-14, kiểu thân 90 độ, vật liệu thép mạ. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.

Riêng dữ liệu G1/2-14 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.

Nếu thiết bị có BOM hoặc catalogue, nên dùng mã và thông số trong tài liệu để đối chiếu.

Giải đáp nhanh trước khi mua

G1/2-14 có thể thay bằng ren gần cùng đường kính không?

Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.

Kiểu 90 độ nên dùng khi nào?

Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.

Khi ren chỉ bắt được vài vòng rồi nặng thì làm gì?

Dừng siết, tháo ra và kiểm tra lại chuẩn ren, bước ren, tình trạng ren cái và ren đực trước khi thử lại.

Khi chưa chắc nên dùng kiểu ren, góc thân hoặc vật liệu nào cho vị trí đang bảo trì, xem phạm vi vú bơm mỡ để đối chiếu thêm.

Đối chiếu các lựa chọn thuộc Vú bơm mỡ ren BSP để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.

Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347