-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú mỡ Inox G1/4-19 45 độ hướng tới công việc bảo trì cần lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn. Trước khi đặt hàng, hãy xác nhận chuẩn ren G1/4-19, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304 và cách đầu bơm tiếp cận vị trí lắp.
Trong thực tế thương mại, vú bơm mỡ còn được gọi là vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting. Với Vú mỡ Inox G1/4-19 45 độ, nên ghi đủ chuẩn ren G1/4-19, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304 trong yêu cầu báo giá.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
G1/4-19 thuộc nhóm G/BSPP, dạng ren song song; cần phân biệt với PT và NPT dù cỡ danh nghĩa có thể giống nhau.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm máy cỡ trung bình, chốt, bạc lót và điểm cấp mỡ cần chân ren inch tương ứng. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Nếu chọn kiểu 45 độ, biến thể này ưu tiên hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Ký hiệu G1/4-19 có 19 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.337 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.
Nhóm G dùng ren song song; độ kín của mối ghép phụ thuộc cấu tạo lắp và chi tiết làm kín phù hợp, không nên xử lý như ren côn NPT.
Góc 45 độ tạo hướng tiếp cận trung gian, thường giúp tránh một vật cản nhẹ mà không làm phần đầu nhô ngang nhiều như kiểu 90 độ.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ Inox G1/4-19 45 độ |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren G1/4-19, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304 |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | G1/4-19 |
| Hướng cấu hình | 45 độ |
| Vật liệu | Inox 304 |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Khi môi trường ẩm, có nước bắn hoặc cần khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường; vẫn cần đánh giá môi chất cụ thể của máy.
Cách đặt hàng an toàn là giữ nguyên thông số gốc của thiết bị và chỉ đổi khi đã xác nhận tương thích.
Vú mỡ Inox G1/4-19 45 độ cần được nhận diện theo chuẩn lắp G1/4-19, kiểu thân 45 độ, vật liệu Inox. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu G1/4-19 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Nên giữ lại mẫu tháo ra cho đến khi sản phẩm mới đã lắp và bơm thử ổn định.
Để kiểm tra Vú mỡ Inox G1/4-19 45 độ trong toàn bộ hệ vú nhận mỡ theo ren và kiểu lắp, tham khảo nhóm vú bơm mỡ trước khi chốt quy cách.
Tham khảo nhóm mẹ Vú bơm mỡ Inox 304 ren BSP để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.