-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Khi thay thế Vú mỡ Inox G3/8-19 45 độ, nên ưu tiên ba dữ liệu: chuẩn ren G3/8-19, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304, kiểu đầu bơm đang dùng và khoảng thao tác quanh điểm bôi trơn. Đây là cách giảm rủi ro mua nhầm.
Từ khóa thường dùng cho nhóm này là vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting; tuy nhiên quyết định lựa chọn phải dựa trên chuẩn ren G3/8-19, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
G3/8-19 thuộc nhóm G/BSPP, dạng ren song song; cần phân biệt với PT và NPT dù cỡ danh nghĩa có thể giống nhau.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm máy cỡ trung bình, chốt, bạc lót và điểm cấp mỡ cần chân ren inch tương ứng. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Nếu chọn kiểu 45 độ, biến thể này ưu tiên hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Ký hiệu G3/8-19 có 19 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.337 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.
Nhóm G dùng ren song song; độ kín của mối ghép phụ thuộc cấu tạo lắp và chi tiết làm kín phù hợp, không nên xử lý như ren côn NPT.
Góc 45 độ tạo hướng tiếp cận trung gian, thường giúp tránh một vật cản nhẹ mà không làm phần đầu nhô ngang nhiều như kiểu 90 độ.
Inox 304 phù hợp khi cần ưu tiên khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường, đặc biệt tại khu vực ẩm hoặc phải vệ sinh định kỳ.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ Inox G3/8-19 45 độ |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren G3/8-19, hướng 45 độ, vật liệu Inox 304 |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | G3/8-19 |
| Hướng cấu hình | 45 độ |
| Vật liệu | Inox 304 |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng tiếp cận chéo, cân bằng giữa độ gọn và khả năng đưa đầu bơm vào vị trí lệch trục.
Khi môi trường ẩm, có nước bắn hoặc cần khả năng chống gỉ tốt hơn thép mạ thông thường; vẫn cần đánh giá môi chất cụ thể của máy.
Việc tách rõ chuẩn ren, hướng thân, vật liệu và kiểu đầu giúp hạn chế đổi trả do chọn nhầm.
Vú mỡ Inox G3/8-19 45 độ cần được nhận diện theo chuẩn lắp G3/8-19, kiểu thân 45 độ, vật liệu Inox. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu G3/8-19 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Khi cần đổi vật liệu hoặc kiểu thân, nên giữ nguyên chuẩn lắp trước rồi mới đánh giá phần còn lại.
Khi chưa chắc nên dùng kiểu ren, góc thân hoặc vật liệu nào cho vị trí đang bảo trì, xem phạm vi vú bơm mỡ để đối chiếu thêm.
Mở nhóm mẹ Vú bơm mỡ Inox 304 ren BSP để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.