-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: VMND16-M6X1.0
Loại: PKBM-VBMB-VÚ BƠM MỠ
Vú mỡ nút Button Head Grease Nipple, đầu dạng nút tròn, dùng nạp mỡ bò cho chốt xoay, bạc lót, gối đỡ tải nặng.
Lưu ý: Vú mỡ nút thì dùng được cho Đầu bơm mỡ móc và Đầu bơm mỡ núm xoay
Vú mỡ nút Button Head Grease Nipple dùng phần đầu nút rộng để đầu bơm móc chuyên dụng bám vào trong lúc nạp mỡ. Chúng tôi có cả đầu móc16 mm và 22 mm, nhiều chuẩn ren và lựa chọn đồng hoặc inox. Vì vậy thứ tự chọn đúng nên là: đường kính nút → kiểu đầu bơm → chuẩn ren → cỡ ren → vật liệu. Nếu đảo thứ tự, sản phẩm có thể lắp được vào máy nhưng đầu bơm lại không thể làm việc đúng.
Sản phẩm hiện có Button Head 16 mm, 22 mm; đồng và inox, các cỡ/kiểu gồm đầu nút 16 mm hoặc 22 mm; nhiều cỡ M6–M18, G1/8–G1/2, PT và một số NPT; có lựa chọn inox 304...
| Lựa chọn | Khi nên ưu tiên | Lợi thế | Điểm phải kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Button Head | Tải nặng, đầu móc chuyên dụng | Bám ổn định | Phải đúng đường kính nút |
| Pin | Đầu chốt chuyên dụng | Tương thích hệ Pin | Không dùng đầu móc Button Head |
| Đầu bằng | Yêu cầu thấp/gọn | Ít nhô | Cần dụng cụ khác |
| Đầu bi | Ứng dụng phổ thông | Dễ dùng | Không thay Button Head nếu hệ đang chuẩn hóa |
Nếu vẫn chưa chắc nên dùng vú mỡ nút button head grease nipple hay loại khác, có thể đối chiếu từ vú bơm mỡ theo ba tiêu chí: chuẩn ren, kiểu đầu nhận và vật liệu. Ba tiêu chí này giúp tách đúng nhu cầu mà không phải thử lắp nhiều lần.
| Loại vú mỡ | Đặc điểm nhận biết | Khi nên chọn | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|---|
| Vú mỡ nút | Đầu tròn dạng button head, mặt tỳ rộng | Điểm bơm tải nặng, cần đầu bơm giữ chắc | Cần đúng đầu bơm cho dạng nút |
| Vú bơm mỡ đầu bi | Đầu nhỏ phổ thông, dễ gặp trên nhiều máy | Vị trí bơm rộng, thao tác đơn giản | Dễ tuột nếu đầu bơm mòn hoặc góc bơm lệch |
| Vú bơm mỡ pin | Đầu dạng chốt/pin | Máy dùng sẵn đầu bơm kiểu pin | Không thay thế trực tiếp cho đầu nút nếu đầu bơm khác loại |
| Vú mỡ 45 độ | Thân nghiêng | Điểm bơm bị lệch hướng nhẹ | Cần căn hướng trước khi siết |
| Vú mỡ 90 độ | Thân co ngang | Vị trí sát vách, dưới gầm, gần nắp chắn | Kiểm tra chiều cao đầu co để tránh cấn |
| Size / kiểu | Vị trí thường dùng | Khác biệt thực tế | Rủi ro nếu chọn sai |
|---|---|---|---|
| M6 Button Head | Điểm bơm nhỏ, bạc lót nhỏ, cụm máy gọn | Ren nhỏ, cần đầu nút không quá cồng kềnh | Nhầm M8 sẽ không lắp vừa; siết mạnh dễ tuôn ren |
| M8 Button Head | Chốt xoay, gối đỡ nhỏ, bản lề tải vừa | Thông dụng hơn M6 ở nhiều máy cơ khí | Lỗ ren mòn làm mỡ xì quanh chân khi bơm |
| M10 Button Head | Khung máy, bạc lót tải vừa, cụm trượt | Cần không gian đủ rộng cho đầu bơm dạng nút | Đầu nút có thể cấn nếu nằm sát gân máy |
| M12 Button Head | Điểm bôi trơn tải lớn hơn, thân lắp dày | Độ bám ren tốt hơn nhóm ren nhỏ | Không hợp thành lắp mỏng hoặc lỗ ren nông |
| 1/8 BSP Button Head | Máy nhập khẩu dùng ren ống Anh nhỏ | Cần phân biệt với 1/8 NPT | Lắp nhầm dễ không kín chân dù vặn vào được vài vòng |
| 1/4 BSP Button Head | Gối đỡ, chốt xoay, máy dùng chuẩn BSP | Phù hợp nhiều điểm bơm tải vừa | Không thay trực tiếp cho 1/4 NPT nếu chưa kiểm tra ren |
| 1/8 NPT Button Head | Điểm bơm nhỏ dùng ren côn | Chân ren càng siết càng tạo lực ép | Siết quá sâu có thể nứt vùng lắp mỏng |
| 1/4 NPT Button Head | Thiết bị cơ giới, bạc lót tải vừa | Cần đúng chuẩn NPT để chân ren bám chắc | Nhầm BSP dễ trào mỡ quanh chân |
| 1/4-28 UNF Button Head | Máy nông nghiệp, xe cơ giới, thiết bị chuẩn Mỹ | Ren inch mịn, dễ nhầm với M6 | Sai bước 28 làm ren kẹt hoặc chéo |
| 5/16-24 UNF Button Head | Cụm chốt vừa, bạc lót nhỏ đến trung bình | Cần đúng đường kính và bước 24 | Chọn nhầm 1/4-28 sẽ thiếu độ bám chân ren |
| Đầu nút nhỏ (16) | Khu vực hẹp, mặt lắp nhỏ | Gọn, ít cấn khung máy | Không hợp điểm cần đầu bơm tỳ lớn |
| Đầu nút lớn (22) | Máy nặng, chốt lớn, vị trí dễ thao tác | Mặt tiếp xúc rộng, bơm ổn định hơn | Dễ cấn nắp che nếu không đủ khoảng trống |
Vú mỡ nút Button Head Grease Nipple phù hợp nhất khi cụm tải nặng hoặc điểm bơm cần đầu móc chuyên dụng bám chắc lên nút. Khi thay thế trong bảo trì, nên xem mẫu cũ là chuẩn tham chiếu: chụp hình phần đầu, đo chân ren, ghi lại góc và quan sát cách đầu bơm đang tiếp cận.
| Tình huống | Vì sao phù hợp | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Máy có thiết kế đầu nhận chuyên dụng | Giữ nguyên giao diện bơm mỡ theo thiết kế ban đầu | Kiểm tra dụng cụ bơm đang có |
| Bảo trì lặp lại | Đầu bơm phù hợp giúp thao tác nhanh và ổn định | Thay khi mặt tiếp xúc mòn hoặc biến dạng |
| Vị trí dễ bám bụi | Cần vệ sinh mặt nhận trước mỗi lần bơm | Có thể dùng nắp bảo vệ nếu phù hợp |
| Cụm chốt/bạc tải | Mỡ cần đi vào đúng đường thay vì trào ở ngoài | Dừng nếu áp tăng bất thường |
| Hạng mục | Thông tin | Ý nghĩa khi chọn |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Vú mỡ nút Button Head Grease Nipple | Dùng để nhận mỡ từ đầu bơm và đưa vào đường bôi trơn của máy |
| Vật liệu | đồng hoặc inox theo lựa chọn | Chọn theo môi trường, độ ẩm, lực siết và yêu cầu chống oxy hóa |
| Chuẩn/cỡ đang có | đầu nút 16 mm hoặc 22 mm; nhiều cỡ M6–M18, G1/8–G1/2, PT và một số NPT; có lựa chọn inox 304 | Đối chiếu trực tiếp mẫu cũ hoặc tài liệu kỹ thuật của máy |
| Kiểu cấu hình | Button Head 16 mm, 22 mm; đồng và inox | Ảnh hưởng khả năng tiếp cận và loại dụng cụ bơm |
| Hệ thống dùng kèm | súng bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ | Ba bộ phận này phải tương thích với kiểu đầu nhận mỡ |
Đây là tiêu chí phải đo trước vì đầu bơm móc phải ôm đúng nút. Đầu 16 mm không nên ghép với đầu bơm dành cho 22 mm và ngược lại.
Có thể đối chiếu đầu bơm mỡ móc và đầu bơm mỡ núm xoay trước khi mua. Khi hai phía tương thích, đầu bơm giữ ổn định hơn và giảm trượt trong lúc tạo áp.
URL hiện có ren M, G/PT và một số NPT, cùng vật liệu đồng hoặc inox. Vì vậy không được mua chỉ theo hình nút; chân lắp vẫn phải đúng chuẩn của máy.
Vú mỡ nên được xem như điểm giao tiếp giữa thiết bị và dụng cụ bảo trì. Mỗi lần trước khi bơm, lau sạch vùng đầu để hạn chế đẩy bụi vào bên trong. Với môi trường bẩn, có thể cân nhắc nắp chụp đầu vú mỡ nếu kiểu đầu cho phép.
Không dùng đầu vú làm điểm tỳ hoặc móc kéo. Va đập làm biến dạng mặt tiếp xúc, cong thân hoặc phá chân ren. Với kiểu góc và thân dài, nguy cơ này cao hơn vì phần nhô ra lớn.
Nếu lịch bơm mỡ theo ca hoặc theo tuần, nên chuẩn hóa bảng theo dõi cỡ vú, loại đầu bơm và vị trí máy. Việc chuẩn hóa giúp đội bảo trì mang đúng dụng cụ ngay từ đầu, giảm thời gian dừng máy.
Với đầu chuyên dụng, vùng tiếp xúc phải giữ đúng hình học. Khi đầu bị móp, xước sâu hoặc mòn, thay mới thường hiệu quả hơn cố ép đầu bơm vào.
Thông tin càng đầy đủ thì khả năng chọn đúng ngay từ lần đầu càng cao. Với máy đã qua sửa ren hoặc thay đổi kết cấu, ảnh lỗ lắp và mẫu cũ quan trọng hơn việc chỉ cung cấp tên máy.
Một dấu hiệu quan trọng là vú mới chỉ vào được vài vòng rồi cứng bất thường. Trong tình huống này, nên dừng ngay và kiểm tra lại thay vì dùng khóa tăng lực. Cố ép có thể làm hỏng lỗ ren, khiến chi phí sửa chữa lớn hơn rất nhiều so với giá của đầu vú.
Để chọn đồng bộ, nên đối chiếu vú bơm mỡ cùng đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ và súng bơm mỡ bò.
Nếu dụng cụ đang chuẩn hóa 16 mm, nên ưu tiên vú nút 16 mm đúng ren để tránh mang thêm nhiều đầu móc. Chỉ đổi lên 22 mm khi thiết kế máy yêu cầu.
Đầu 22 mm có mặt tiếp xúc lớn nhưng cần không gian xung quanh. Hãy kiểm tra đầu móc có đủ khoảng để trượt vào và tháo ra.
Vật liệu có thể khác nhau giữa các điểm nhưng đường kính nút và đầu bơm nên được chuẩn hóa hợp lý để giảm lỗi thao tác.
Khác đường kính đầu nút và loại đầu bơm móc tương ứng.
Không nên. Nên dùng đầu móc chuyên dụng cho nút.
Nên xác định cả hai; về thao tác, đường kính nút quyết định đầu bơm, ren quyết định lắp vào máy.
Đồng phù hợp nhiều vị trí cơ khí; inox hữu ích khi cần chống oxy hóa tốt hơn.
Có thể khiến đầu móc bám kém và mỡ thoát ra ngoài.
Có thể đối chiếu nhóm đầu bơm mỡ móc theo cỡ nút.
Vú mỡ nút Button Head Grease Nipple chỉ hoạt động tốt khi đồng thời đúng kiểu đầu, chuẩn ren, cỡ ren, chiều dài và vật liệu. Nếu thiếu một dữ liệu, nên đo lại mẫu hoặc gửi ảnh rõ trước khi chốt.
Để hoàn thiện bộ bơm mỡ, có thể đối chiếu thêm đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ và súng bơm mỡ bò. Khi các bộ phận tương thích, thao tác bảo trì ổn định hơn và giảm tình trạng rò, tuột đầu hoặc bơm không vào.
Thông tin liên hệ mua hàng:
CÔNG TY TNHH KDT PHÚ MỸ
Địa chỉ: Số 742A Đường Độc Lập, Khu phố Bến Đình, Phường Phú Mỹ, TPHCM
Điện thoại: 0983 181 301 - Zalo: 0983 181 301
Website: https://tdkmart.com/