-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: VUMOUNF7/16-20X90
Loại: PKBMSEO
Một lựa chọn đúng cho Vú mỡ thép mạ UNF7/16-20 90 độ phải khớp với chuẩn ren UNF7/16-20, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ. Nếu một trong các dữ liệu này khác mẫu cũ, khả năng lắp không vừa hoặc thao tác không thuận tiện sẽ tăng.
Từ khóa thường dùng cho nhóm này là vú bơm mỡ, vú tra mỡ, đầu vú mỡ, grease nipple, grease fitting; tuy nhiên quyết định lựa chọn phải dựa trên chuẩn ren UNF7/16-20, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ.
Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.
UNF7/16-20 là ren inch mịn UNF; cần đối chiếu đúng đường kính danh nghĩa và số vòng ren trên một inch trước khi lắp.
Nhóm ứng dụng nên đối chiếu gồm cụm máy cỡ trung bình, chốt, bạc lót và điểm cấp mỡ cần chân ren inch tương ứng. Đây là gợi ý theo cỡ lắp; yêu cầu của máy vẫn là dữ liệu quyết định.
Nếu chọn kiểu 90 độ, biến thể này ưu tiên hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.
Ký hiệu UNF7/16-20 có 20 vòng ren trên một inch, tương đương bước dọc trục khoảng 1.270 mm. Con số này giúp phân biệt các chuẩn inch có đường kính ngoài gần nhau.
UNF là ren inch mịn và thẳng. Việc kiểm tra đúng TPI đặc biệt quan trọng vì một số cỡ có đường kính ngoài gần với ren hệ mét.
Góc 90 độ đổi hướng tiếp cận gần như vuông góc với chân ren. Đây là lợi thế khi đầu bơm không thể đi thẳng vào từ phía trước.
Thép mạ là lựa chọn thực dụng cho môi trường cơ khí thông thường; lớp mạ hỗ trợ hạn chế oxy hóa bề mặt khi được bảo quản và lắp đúng.
| Tên sản phẩm | Vú mỡ thép mạ UNF7/16-20 90 độ |
| Loại sử dụng | vú bơm mỡ |
| Dữ liệu nhận diện | chuẩn ren UNF7/16-20, hướng 90 độ, vật liệu thép mạ |
| Chức năng | lắp cố định trên thân máy để nhận mỡ từ đầu bơm và dẫn mỡ vào điểm cần bôi trơn |
| Chuẩn/cỡ ren | UNF7/16-20 |
| Hướng cấu hình | 90 độ |
| Vật liệu | thép mạ |
Không nên. Hai ren nhìn gần giống vẫn có thể khác bước, góc ren hoặc dạng côn/song song. Hãy đối chiếu đúng ký hiệu và dưỡng ren khi cần.
Nên chọn khi cách tiếp cận thực tế phù hợp với hướng này: hướng bơm từ bên hông, hữu ích khi phía trước điểm lắp bị vướng khung, nắp che hoặc cụm máy.
Dừng siết, tháo ra và kiểm tra lại chuẩn ren, bước ren, tình trạng ren cái và ren đực trước khi thử lại.
Việc tách rõ chuẩn ren, hướng thân, vật liệu và kiểu đầu giúp hạn chế đổi trả do chọn nhầm.
Vú mỡ thép mạ UNF7/16-20 90 độ cần được nhận diện theo chuẩn lắp UNF7/16-20, kiểu thân 90 độ, vật liệu thép mạ. Đây là tổ hợp nên giữ nguyên khi đối chiếu với mẫu đang sử dụng.
Riêng dữ liệu UNF7/16-20 cần được kiểm tra trên mẫu cũ hoặc tài liệu thiết bị. Không nên thay bằng một cỡ gần giống chỉ vì phần chân có đường kính quan sát tương tự.
Khi cần đổi vật liệu hoặc kiểu thân, nên giữ nguyên chuẩn lắp trước rồi mới đánh giá phần còn lại.
Khi chưa chắc nên dùng kiểu ren, góc thân hoặc vật liệu nào cho vị trí đang bảo trì, xem phạm vi vú bơm mỡ để đối chiếu thêm.
Mở nhóm mẹ Vú bơm mỡ ren UNF để đối chiếu đúng nhóm mẹ theo kiểu sản phẩm và chuẩn lắp.
Khi cần báo giá, nên gửi ảnh mẫu, kích thước đo thực tế, model máy nếu có và số lượng. Cách này giúp xác nhận đúng biến thể trước khi đặt hàng.