-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Co nối nhanh khí nén Inox 304 hai đầu ghim ống 6 mm, mã PVI-6, được dùng để đổi hướng 90 độ giữa hai đoạn ống cùng đường kính ngoài 6 mm. Trọng tâm lựa chọn của cấu hình này là nhánh điều khiển nhỏ và chống rung gần cơ cấu chấp hành. Hai cổng đều là kiểu ghim nhanh; người dùng cần xác nhận OD của ống, điều kiện làm việc và khả năng tương thích của toàn bộ cụm trước khi lắp.
PVI-6 đổi hướng hai ống OD 6 mm tại nhánh điều khiển hoặc vùng cơ cấu nhỏ. Cỡ 6 cho phép bố trí gọn hơn các tuyến trung bình, nhưng đường ống nhỏ cũng dễ bị kéo căng hoặc gập nếu chiều dài không hợp lý. Giá trị của co nằm ở việc xác lập góc 90 độ rõ, đồng thời giữ hai đoạn ống cùng size qua điểm đổi hướng.
Gần xi lanh, tay gắp hoặc cụm van rung, vấn đề chính không chỉ là độ kín ban đầu mà là tải lặp lên miệng ghim. Nếu ống kéo co qua lại theo mỗi chu kỳ, chấu giữ và bề mặt ống có thể chịu mài mòn. Cần tách đoạn chuyển động khỏi fitting bằng đường ống đủ mềm, chiều dài phù hợp và điểm dẫn hướng có chủ đích.
| Dữ liệu cần chốt | Yêu cầu đối với PVI-6 | Rủi ro nếu xác nhận thiếu |
|---|---|---|
| Kích thước ống | Hai phía đều OD 6 mm | Không kín, khó cắm hoặc tuột ống |
| Hình học | Đổi hướng 90 độ giữa hai ống | Chọn nhầm đầu thẳng hoặc đầu có ren |
| Vị trí thao tác | Tiếp cận được hai vòng nhả | Khó bảo trì, phải tháo chi tiết xung quanh |
| Điều kiện vận hành | Đối chiếu ống, gioăng và fitting thực tế | Vật liệu thân phù hợp nhưng chi tiết khác chưa chắc phù hợp |
Ống quá ngắn tạo lực kéo; ống quá dài có thể quệt vào chi tiết chuyển động. Khi bố trí PVI-6, thử toàn bộ hành trình cơ cấu khi chưa cấp áp hoặc theo quy trình an toàn của máy. Quan sát bán kính cong ở hai phía và chừa một lượng dự phòng vừa đủ, không tạo vòng ống tự do lớn trong khoang hẹp.
PVI-4 phù hợp hơn với tín hiệu rất nhỏ và chỉ nhận OD 4. PVI-8 cho ống lớn hơn, thường được cân nhắc khi nhánh cần dư địa cấp khí hơn. PVI-6 nằm giữa hai cấu hình nhưng không phải lựa chọn “thỏa hiệp” nếu thiết kế yêu cầu size khác. Mọi thay đổi phải đồng bộ với ống và fitting còn lại.
Kẹp gần PVI-6 nên định hướng ống mà không bóp méo bề mặt. Đặt kẹp sao cho lực rung không truyền trực tiếp đến co, đồng thời còn khoảng để nhấn vòng nhả. Với đoạn đi vào cơ cấu chuyển động, có thể cần một điểm cố định và một vùng uốn kiểm soát; vị trí cụ thể phụ thuộc cấu tạo máy.
Trong không gian hẹp, lắp phía khó tiếp cận trước. Cắt vuông, ghim đủ sâu, kéo nhẹ, sau đó xoay thân co về hướng cuối cùng bằng cách căn toàn tuyến chứ không vặn xoắn ống. Lắp phía còn lại rồi mới khóa kẹp. Nếu không thể đưa ống thẳng vào cổng, cần nới không gian hoặc đổi trình tự lắp.
Rò do ống thường đi kèm mặt cắt xéo, vết xước hoặc đoạn đã chai; rò do fitting có thể vẫn xuất hiện với đầu ống mới và đúng OD. Để phân biệt, xả áp, thay một đoạn ống thử đạt yêu cầu và kiểm tra lại từng cổng. Không tăng lực kéo hay chèn vật liệu quanh ống để bù một mối ghim không đúng.
Lịch kiểm tra PVI-6 nên gắn với số chu kỳ hoặc kỳ bảo dưỡng của cơ cấu gần đó. Quan sát dấu cọ, vết hằn, độ lỏng của kẹp và xu hướng co xoay. Nếu đoạn ống thường xuyên phải cắt ngắn, cần tìm nguyên nhân gây hư bề mặt thay vì tiếp tục rút ngắn cho đến khi tuyến bị căng.
PVI-6 thường được đối chiếu với ống OD 6, đầu thẳng PUI-6 và đầu giảm 8–6 hoặc 6–4 theo sơ đồ. Khi điểm đổi hướng nằm ngay trên van, co ghim 6 mm kết hợp đầu ren có thể hợp lý hơn. Khi cần cố định qua vách, chọn fitting xuyên tấm để tránh dùng PVI-6 như một điểm treo tự do.
| Nhu cầu | Lựa chọn nên xem | Lý do |
|---|---|---|
| Hai ống OD 6 mm đổi hướng | PVI-6 | Đúng hình co, hai đầu ghim cùng cỡ |
| Hai ống OD 6 mm nối thẳng | PUI-6 nối thẳng | Không tạo góc vuông |
| Hai ống khác OD | Đầu nối giảm hai đầu ghim | Chuyển cỡ bằng fitting đúng chức năng |
| Một phía là cổng ren | Co ghim ống – ren ngoài | Giảm số chi tiết tại thiết bị |
| Đi qua tấm hoặc vách | Đầu nối ghim xuyên vách | Có cơ cấu cố định lên tấm |
Đi lên cụm co nhanh Inox 304 hai đầu ghim để so bảy size. Đi tiếp lên hệ đầu nối khí nén Inox 304 hoặc toàn bộ đầu nối nhanh Inox khi cần đổi cơ chế. Trong cùng cấp, có thể so PVI-8 cho ống 8 mm và PVI-4 cho ống 4 mm nhưng chỉ chọn cấu hình trùng OD thực tế. Khi cần thay ống, kiểm tra ống hơi khí nén OD 6 mm theo vật liệu và thông số của hệ.
Chọn PVI-6 khi cả hai phía đều là ống OD 6 mm, cần đổi hướng 90 độ và còn đủ chỗ thao tác hai vòng nhả. Không dùng cho hai size khác nhau, không chọn theo đường kính trong và không suy ra khả năng chịu môi chất chỉ từ vật liệu thân. Sau khi lắp, kiểm tra lực kéo, giá đỡ và độ kín của từng cổng.