-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PCFISO16-02
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PCFISO
Đầu nối thẳng Inox 304 siết ống 16 mm – ren trong 1/4 mang mã PCFISO16-02, model SO-IPCF16-02. Điểm đáng chú ý của đầu nối thẳng inox 304 siết ống 16 mm – ren trong 1/4 là sự chênh lệch hình học giữa đường ống và cổng thiết bị được xử lý trong một chi tiết. Người chọn hàng cần ưu tiên độ tương thích thực tế, không suy đoán theo ảnh hoặc theo một kích thước duy nhất.
Thân được giới thiệu bằng Inox 304. Trước khi đưa vào máy, cần xác nhận vật liệu chi tiết làm kín, cấu tạo đầu kẹp, chuẩn ren, áp suất, nhiệt độ và môi chất theo dữ liệu của đúng lô hàng. Nội dung dưới đây tập trung vào cách chọn, lắp và kiểm soát rủi ro cho riêng cặp 16 mm – 1/4.
| Tên cấu hình | Đầu nối thẳng Inox 304 siết ống 16 mm – ren trong 1/4 |
| Mã hàng | PCFISO16-02 |
| Model | SO-IPCF16-02 |
| Đầu ống | Siết ống theo đường kính ngoài 16 mm |
| Đầu ren | Ren trong danh nghĩa 1/4 inch |
| Dạng thân | Thẳng |
| Vật liệu thân được công bố | Inox 304 |
| Điểm phải xác nhận | Chuẩn ren, vật liệu ống, dải áp suất, nhiệt độ, lưu chất và cấu tạo làm kín |
Đường ống cấp lưu lượng lớn có yêu cầu bố trí khác với các tuyến OD lân cận. Đồng thời, cổng ren thông dụng đặt ra điều kiện riêng về dụng cụ, khoảng thao tác và chuẩn ren. Do đó, thay một trong hai kích thước sẽ tạo ra một phương án kỹ thuật khác, không phải chỉ là đổi tên gọi.
Xác nhận ren song song hay ren côn cùng phương án làm kín. Ở phía ống, không gian lắp đặt cần được đo kỹ vì đầu ống và đai siết có kích thước đáng kể. Cách tiếp cận này giúp tránh chọn đúng một phía nhưng sai phía còn lại.
Cụm “16 mm – 1/4” mô tả hai chuẩn độc lập. 16 mm là đường kính ngoài của ống đi vào đầu siết; 1/4 inch là cỡ ren trong nhận chi tiết ren ngoài. Hai con số không quy đổi cho nhau. Một đầu nối có ren đúng nhưng OD sai vẫn không thể kẹp ống đúng hình học, còn OD đúng nhưng chuẩn ren khác có thể gây kẹt, rơ hoặc làm hỏng cổng.
Khi khảo sát tại máy, nên ghi riêng OD đo bằng thước cặp, ký hiệu ren trên thiết bị, kiểu ren và chiều sâu phần ren hữu dụng. Với 1/4, xác nhận ren song song hay ren côn cùng phương án làm kín. Nếu thiết bị cũ không còn nhãn, hãy dùng dưỡng bước ren hoặc đối chiếu tài liệu gốc; không nên thử cưỡng bức một đầu ren gần giống.
Kho phụ tùng nên quản lý theo mã PCFISO16-02, không gộp chung các chi tiết có hình dáng gần nhau. Nhãn hộp có thể ghi “OD 16 – ren trong 1/4 – Inox 304 – kiểu siết”. Cách ghi này giúp kỹ thuật viên nhận đúng cả hai phía kết nối khi xử lý sự cố.
Nên lưu một mẫu đã xác nhận cạnh dưỡng ren và dụng cụ đo OD. Với biến thể 1/4, dễ gặp trên van, bộ lọc và thiết bị khí nén. Nếu máy có nhiều cỡ gần nhau, màu nhãn hoặc vị trí ngăn kéo có thể mã hóa theo OD, còn cỡ ren thể hiện bằng ký hiệu lớn để giảm nhầm lẫn.
Thân Inox 304 là cơ sở tốt cho nhiều khu vực ẩm và môi trường công nghiệp thông thường, nhưng tên vật liệu không thay thế việc kiểm tra tương thích. Lưu chất, nồng độ hóa chất, ion clorua, nhiệt độ, chu kỳ rửa và khả năng ăn mòn khe đều ảnh hưởng đến tuổi thọ.
Cần xác nhận thêm vật liệu của chi tiết làm kín và chi tiết kẹp vì đây là những phần tiếp xúc trực tiếp với ống hoặc lưu chất. Nếu dùng trong thực phẩm, y tế hay hóa chất, yêu cầu hồ sơ vật liệu và quy trình vệ sinh phải được đặt riêng; không nên suy luận chỉ từ thân Inox 304.
Trong mạch khí sạch hoặc thiết bị đo, bụi từ cắt ống, mạt ren và vật liệu làm kín thừa có thể đi sâu vào van. Chuẩn bị đầu ống ở khu vực sạch, thổi hoặc làm sạch theo quy trình được phép, đồng thời che hai đầu phụ kiện cho tới lúc lắp.
Đường kính OD 16 mm không nói lên đường kính trong; lưu lượng còn phụ thuộc độ dày thành ống và tiết diện nhỏ nhất trong toàn tuyến. Khi tính sụt áp, cần dùng dữ liệu thực của ống, đầu nối, chiều dài, số lần đổi hướng và lưu lượng đỉnh.
Nếu muốn giữ OD 16 mm nhưng đổi cỡ cổng, hoặc giữ ren 1/4 nhưng đổi đường ống, có thể so sánh trực tiếp: siết ống 16 mm – ren trong 1/2; siết ống 16 mm – ren trong 3/8; siết ống 10 mm – ren trong 1/4; siết ống 8 mm – ren trong 1/4; siết ống 6 mm – ren trong 1/4. Các lựa chọn này giúp kỹ sư kiểm tra phương án chuyển cỡ mà không rời khỏi cùng kiểu thân.
Để xem toàn bộ ma trận, trở về nhóm đầu nối thẳng Inox 304 siết ống – ren trong. Ở cấp rộng hơn, hệ đầu nối nhanh Inox hỗ trợ đối chiếu thêm kiểu thẳng, co, ren ngoài, ren trong và các cơ chế giữ ống khác.
Tám điểm dưới đây được tổ chức cho đúng cặp 16 mm – 1/4. Có thể đưa nguyên tắc kiểm tra vào biểu mẫu bảo trì của vị trí sử dụng PCFISO16-02; mỗi dòng cần có bằng chứng đo hoặc ảnh thay vì đánh dấu theo cảm tính.
Không. Trong tên cấu hình này, 16 mm được dùng để nhận diện đường kính ngoài của ống tại đầu siết. Đường kính trong phụ thuộc độ dày thành ống và phải lấy từ thông số ống thực tế.
Không nên kết luận chỉ từ cỡ danh nghĩa. Cần khớp hệ ren, bước ren, biên dạng và kiểu côn hoặc song song. Nếu thiếu dữ liệu, hãy đối chiếu mẫu hoặc tài liệu thiết bị trước khi lắp.
Không. Khả năng phù hợp còn tùy hóa chất, nồng độ, nhiệt độ, clorua, chu kỳ vệ sinh và vật liệu của các chi tiết khác. Yêu cầu kỹ thuật cần được xác nhận cho từng môi trường.
Đầu ghim thuận tiện khi cần tháo lắp nhanh và ống, áp suất, nhiệt độ đều nằm trong phạm vi cho phép. Đầu siết phù hợp khi quy trình ưu tiên cơ chế kẹp bằng đai siết. Có thể so sánh với biến thể ghim ống – ren trong trước khi quyết định.
Đầu nối thẳng Inox 304 siết ống 16 mm – ren trong 1/4 phù hợp khi bản vẽ yêu cầu chính xác ống OD 16 mm, đầu nhận ren ngoài 1/4, thân thẳng và vật liệu Inox 304. Trước khi đặt, hãy gửi đủ mã hàng, ảnh cổng, chuẩn ren, loại ống, lưu chất cùng điều kiện vận hành. Một bộ dữ liệu rõ ràng giúp giảm nhầm biến thể và rút ngắn thời gian nghiệm thu.