Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 9.5x1mm

Mã sản phẩm: 11B047G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 9.5x1mm ( SS-010 )

Xuất xứ: EU

Oring Viton 9.5x1 mm: kiểm tra ID, CS và OD

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 9.5x1mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Đối với vòng đã qua sử dụng, biến dạng lâu ngày có thể làm ID tăng, CS giảm hoặc mặt cắt mất tròn; số đo cần được kiểm tra chéo. Đây là vòng FKM có đường kính trong 9.5 mm và tiết diện 1 mm.

Tình huống dễ nhầm riêng của size này

Giả sử hai size gần nhau chỉ khác phần thập phân của ID. Với size dự kiến 9.5x1 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.
  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Kiểm tra vòng cũ trước khi dùng làm chuẩn

Đối với CS có số lẻ, độ phân giải của dụng cụ đo cần phù hợp với phần thập phân cần phân biệt.

  1. Lau sạch vòng nhưng không dùng thao tác làm trương nở vật liệu.
  2. Chờ mẫu ổn định nếu vừa tháo khỏi rãnh.
  3. Đo đường kính trong tại vị trí lớn nhất và nhỏ nhất.
  4. Kẹp nhẹ CS theo hai hướng để phát hiện mặt cắt bị ôvan.
  5. Kiểm tra OD bằng cả phép đo và phép tính.
  6. Không làm tròn số nếu size có phần thập phân.

Với vòng có ID 9.5 mm, việc giữ mẫu tròn tự nhiên có thể khó hơn các size nhỏ. Nếu hai phương ID chênh đáng kể, không nên lấy một số đo đơn lẻ làm kích thước danh nghĩa.

Dữ liệu ID–CS–OD cần xác nhận

ID và CS là dữ liệu đầu vào; OD là kết quả dùng để kiểm tra ngược.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID9.5 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS1 mmĐường kính tiết diện tròn
OD11.5 mmID + 2 × CS
OD − ID2 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 9.5x1 mm, chênh lệch OD và ID bằng 2 mm, đúng bằng hai lần CS 1 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Đối chiếu ID, CS và OD với năm lựa chọn gần

Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
10x1 mm10112ID lớn hơn 0.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.5 mm
9x1 mm9111ID nhỏ hơn 0.5 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.5 mm
10.5x1 mm10.5112.5ID lớn hơn 1 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1 mm
8.5x1 mm8.5110.5ID nhỏ hơn 1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1 mm
11x1 mm11113ID lớn hơn 1.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1.5 mm

Không mặc định thay 9.5x1 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Số liệu hình học giúp loại trừ nhầm size

Ngoài ID, CS và OD, có thể dùng đường tâm và diện tích tiết diện để phân biệt vòng gần nhau.

  • Bán kính tiết diện: 0.5 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 0,785 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 10.5 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 32,99 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,21053.
  • Tỷ lệ CS/ID: 10,5263%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,026 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Những lỗi nên loại trừ trước khi đặt hàng

  • Không ghi đơn vị mm trong yêu cầu kỹ thuật.
  • Chọn theo OD mà bỏ qua CS và ID.
  • Gộp nội dung với sản phẩm NBR cùng size.
  • Suy luận khả năng chịu nhiệt chỉ từ tên sản phẩm.

Kiểm tra hiểu đúng sản phẩm bằng FAQ

Mẫu cũ bị dẹt có dùng để chọn CS không?

Chỉ dùng tham khảo. Cần đo nhiều điểm, kiểm tra rãnh và đối chiếu tài liệu thiết bị nếu có.

Có thể làm tròn phần thập phân của ID không?

Không nên khi chưa đánh giá rãnh và mức sai khác với size gần nhất.

Khi nào cần kiểm tra lại vật liệu FKM?

Khi không còn nhãn, nguồn cung không rõ, môi chất thay đổi hoặc tài liệu chỉ ghi tên chung Viton.

Con số thứ hai trong 9.5x1 mm biểu thị gì?

Đó là CS, đường kính tiết diện tròn. CS không phải bán kính và không nên làm tròn sang size gần khi chưa kiểm tra rãnh.

Đường kính trung bình của vòng 9.5x1 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 9.5 + 1 = 10.5 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Sau khi kiểm tra size, người dùng có thể quay lại danh mục vật liệu để tra cứu các vòng khác. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347