-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Vú bơm mỡ bò đầu phễu có phần đầu tiếp xúc loe, khác rõ vú mỡ đầu bi phổ thông. Thiết kế này hướng đến các thiết bị đã dùng kiểu tiếp nhận dạng phễu và cần đầu bơm phù hợp để ép mỡ qua miệng nhận. Khi thay, không nên đổi sang kiểu đầu khác chỉ vì chân ren giống nhau. Người mua cần đối chiếu đồng thời hình dạng đầu, cỡ M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M14x1.5, M16x1.5, G1/8-28, G1/4-19, chiều dài chân và vật liệu đồng.
Sản phẩm hiện có đầu phễu bằng đồng. Các cỡ/kiểu chúng tôi có gồm M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M14x1.5, M16x1.5, G1/8-28, G1/4-19...

Một dấu hiệu quan trọng là vú mới chỉ vào được vài vòng rồi cứng bất thường. Trong tình huống này, nên dừng ngay và kiểm tra lại thay vì dùng khóa tăng lực. Cố ép có thể làm hỏng lỗ ren, khiến chi phí sửa chữa lớn hơn rất nhiều so với giá của đầu vú.
Vú bơm mỡ bò đầu phễu phù hợp nhất khi điểm nạp mỡ sử dụng đầu tiếp xúc dạng phễu, cần đối chiếu cả kiểu đầu và ren. Khi thay thế trong bảo trì, nên xem mẫu cũ là chuẩn tham chiếu: chụp hình phần đầu, đo chân ren, ghi lại góc và quan sát cách đầu bơm đang tiếp cận.
| Tình huống | Vì sao phù hợp | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Máy có thiết kế đầu nhận chuyên dụng | Giữ nguyên giao diện bơm mỡ theo thiết kế ban đầu | Kiểm tra dụng cụ bơm đang có |
| Bảo trì lặp lại | Đầu bơm phù hợp giúp thao tác nhanh và ổn định | Thay khi mặt tiếp xúc mòn hoặc biến dạng |
| Vị trí dễ bám bụi | Cần vệ sinh mặt nhận trước mỗi lần bơm | Có thể dùng nắp bảo vệ nếu phù hợp |
| Cụm chốt/bạc tải | Mỡ cần đi vào đúng đường thay vì trào ở ngoài | Dừng nếu áp tăng bất thường |
Vú mỡ nên được xem như điểm giao tiếp giữa thiết bị và dụng cụ bảo trì. Mỗi lần trước khi bơm, lau sạch vùng đầu để hạn chế đẩy bụi vào bên trong. Với môi trường bẩn, có thể cân nhắc nắp chụp đầu vú mỡ nếu kiểu đầu cho phép.
Không dùng đầu vú làm điểm tỳ hoặc móc kéo. Va đập làm biến dạng mặt tiếp xúc, cong thân hoặc phá chân ren. Với kiểu góc và thân dài, nguy cơ này cao hơn vì phần nhô ra lớn.
Nếu lịch bơm mỡ theo ca hoặc theo tuần, nên chuẩn hóa bảng theo dõi cỡ vú, loại đầu bơm và vị trí máy. Việc chuẩn hóa giúp đội bảo trì mang đúng dụng cụ ngay từ đầu, giảm thời gian dừng máy.
Với đầu chuyên dụng, vùng tiếp xúc phải giữ đúng hình học. Khi đầu bị móp, xước sâu hoặc mòn, thay mới thường hiệu quả hơn cố ép đầu bơm vào.
| Hạng mục | Thông tin | Ý nghĩa khi chọn |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Vú bơm mỡ bò đầu phễu | Dùng để nhận mỡ từ đầu bơm và đưa vào đường bôi trơn của máy |
| Vật liệu | đồng | Chọn theo môi trường, độ ẩm, lực siết và yêu cầu chống oxy hóa |
| Chuẩn/cỡ đang có | M6x1, M8x1, M10x1, M12x1, M14x1.5, M16x1.5, G1/8-28, G1/4-19 | Đối chiếu trực tiếp mẫu cũ hoặc tài liệu kỹ thuật của máy |
| Kiểu cấu hình | đầu phễu bằng đồng | Ảnh hưởng khả năng tiếp cận và loại dụng cụ bơm |
| Hệ thống dùng kèm | súng bơm mỡ, ống dây bơm mỡ, đầu bơm mỡ | Ba bộ phận này phải tương thích với kiểu đầu nhận mỡ |
Phần miệng loe tạo bề mặt để dụng cụ bơm áp vào. Vì cơ chế tiếp xúc khác đầu bi, người mua nên mang theo ảnh đầu cũ hoặc đối chiếu dụng cụ bơm đang có.
Đồng có khả năng chống oxy hóa bề mặt tốt và thao tác êm nhưng mềm hơn thép. Khi lắp vào thân máy cứng, nên vặn tay trước và siết vừa đủ để hạn chế biến dạng chân ren.
Các cỡ hiện có gồm M6–M16 và G1/8, G1/4. M và G là hai nhóm khác nhau; không chọn theo đường kính nhìn gần giống.
| Lựa chọn | Khi nên ưu tiên | Lợi thế | Điểm phải kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Đầu phễu | Máy dùng mặt tiếp xúc loe | Dễ nhận dạng bằng hình | Cần đầu bơm tương thích |
| Đầu bằng | Cần phần nhô thấp | Gọn, giảm va chạm | Cơ chế tiếp xúc khác |
| Button Head | Cần đầu móc bám nút | Mặt nút rộng | Phải đúng 16/22 mm |
| Đầu bi phổ thông | Bảo trì cơ khí thông dụng | Dễ tìm đầu bơm | Không thay tùy ý cho máy dùng phễu |
Nếu vẫn chưa chắc nên dùng vú bơm mỡ bò đầu phễu hay loại khác, có thể đối chiếu từ vú bơm mỡ theo ba tiêu chí: chuẩn ren, kiểu đầu nhận và vật liệu. Ba tiêu chí này giúp tách đúng nhu cầu mà không phải thử lắp nhiều lần.
Nhóm phụ kiện bơm mỡ giúp kiểm tra toàn bộ chuỗi từ nguồn tạo lực, dây dẫn, đầu bơm đến vú mỡ lắp trên máy.
Giữ đúng kiểu đầu nhận là cách giảm rủi ro nhanh nhất. Nếu thay kiểu, phải đánh giá cả dụng cụ bơm, cách tiếp cận và khả năng làm kín khi nạp mỡ.
Mặt tiếp xúc bị biến dạng làm giảm độ kín. Việc ép dụng cụ mạnh hơn thường không giải quyết căn nguyên và có thể làm hỏng thêm chi tiết.
Khi một thiết bị dùng nhiều họ ren, nên đánh dấu vị trí theo ký hiệu đầy đủ để kỹ thuật viên không lắp nhầm sau lần bảo trì kế tiếp.
Không nên mặc định. Cần đúng dụng cụ tiếp xúc với mặt phễu.
Không. Chân ren khác đường kính.
Không. Đây là hai hệ ren khác nhau.
Giữ tương thích với dụng cụ bơm và cách bố trí ban đầu.
Không. Đồng mềm hơn thép, nên vặn tay trước và siết vừa đủ.
Có thể làm đầu bơm tiếp xúc kém và mỡ trào ra ngoài.
Vú bơm mỡ bò đầu phễu chỉ hoạt động tốt khi đồng thời đúng kiểu đầu, chuẩn ren, cỡ ren, chiều dài và vật liệu. Nếu thiếu một dữ liệu, nên đo lại mẫu hoặc gửi ảnh rõ trước khi chốt.
Để hoàn thiện bộ bơm mỡ, có thể đối chiếu thêm đầu bơm mỡ, ống dây bơm mỡ và súng bơm mỡ bò. Khi các bộ phận tương thích, thao tác bảo trì ổn định hơn và giảm tình trạng rò, tuột đầu hoặc bơm không vào.