-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
PBI14-03 là chữ T Inox 304 gồm hai đầu ghim ống OD 14 mm và một chân ren ngoài 3/8. Phần đánh giá chỉ sử dụng kích thước, vật liệu, cơ chế nối và model đã được đối chiếu.
| Điểm xuất phát PBI14-03 | Giữ tuyến 14 mm khi thiết bị chỉ có cổng 3/8. |
|---|---|
| Vị trí kiểm PBI14-03 | 14 mm và 3/8 mô tả hai giao diện khác nhau, không phải phép quy đổi. |
| Quan hệ ống–ren PBI14-03 | Dùng băng làm kín quá dày làm khó căn hướng. |
| Tác động hình học PBI14-03 | Nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ. |
| Tình huống dùng PBI14-03 | Ống 14 mm, co cùng cỡ và phụ kiện ren 3/8 đã xác nhận. |
Kết quả dành cho PBI14-03: mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ; ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì; xác định số vòng vào ren thử bằng tay, làm kín vừa đủ rồi ghim ống sau cùng. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Vị trí kiểm PBI14-03 | Mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ. |
|---|---|
| Quan hệ ống–ren PBI14-03 | Ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì. |
| Tác động hình học PBI14-03 | Xác định số vòng vào ren thử bằng tay, làm kín vừa đủ rồi ghim ống sau cùng. |
| Tình huống dùng PBI14-03 | So sánh ảnh vị trí ban đầu với lần kiểm tra sau bảo dưỡng. |
| Sai lệch cần chặn PBI14-03 | Giữ tuyến 14 mm khi thiết bị chỉ có cổng 3/8. |
Kết quả dành cho PBI14-03: đối chiếu OD ống bằng thước và cổng ren bằng dưỡng trước khi đặt; thay đầu chia cũ trong máy nhập khẩu dùng ống 14 mm; nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Quan hệ ống–ren PBI14-03 | Đối chiếu OD ống bằng thước và cổng ren bằng dưỡng trước khi đặt. |
|---|---|
| Tác động hình học PBI14-03 | Thay đầu chia cũ trong máy nhập khẩu dùng ống 14 mm. |
| Tình huống dùng PBI14-03 | Nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ. |
| Sai lệch cần chặn PBI14-03 | Ống 14 mm, co cùng cỡ và phụ kiện ren 3/8 đã xác nhận. |
| Thứ tự thao tác PBI14-03 | Mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ. |
Kết quả dành cho PBI14-03: 14 mm và 3/8 mô tả hai giao diện khác nhau, không phải phép quy đổi; dùng băng làm kín quá dày làm khó căn hướng; so sánh ảnh vị trí ban đầu với lần kiểm tra sau bảo dưỡng. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Tác động hình học PBI14-03 | 14 mm và 3/8 mô tả hai giao diện khác nhau, không phải phép quy đổi. |
|---|---|
| Tình huống dùng PBI14-03 | Dùng băng làm kín quá dày làm khó căn hướng. |
| Sai lệch cần chặn PBI14-03 | So sánh ảnh vị trí ban đầu với lần kiểm tra sau bảo dưỡng. |
| Thứ tự thao tác PBI14-03 | Giữ tuyến 14 mm khi thiết bị chỉ có cổng 3/8. |
| Phép xác nhận kín PBI14-03 | Đối chiếu OD ống bằng thước và cổng ren bằng dưỡng trước khi đặt. |
Kết quả dành cho PBI14-03: ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì; xác định số vòng vào ren thử bằng tay, làm kín vừa đủ rồi ghim ống sau cùng; ống 14 mm, co cùng cỡ và phụ kiện ren 3/8 đã xác nhận. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Tình huống dùng PBI14-03 | Ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì. |
|---|---|
| Sai lệch cần chặn PBI14-03 | Xác định số vòng vào ren thử bằng tay, làm kín vừa đủ rồi ghim ống sau cùng. |
| Thứ tự thao tác PBI14-03 | Ống 14 mm, co cùng cỡ và phụ kiện ren 3/8 đã xác nhận. |
| Phép xác nhận kín PBI14-03 | Mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ. |
| Hạng mục theo dõi PBI14-03 | 14 mm và 3/8 mô tả hai giao diện khác nhau, không phải phép quy đổi. |
Kết quả dành cho PBI14-03: thay đầu chia cũ trong máy nhập khẩu dùng ống 14 mm; nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ; giữ tuyến 14 mm khi thiết bị chỉ có cổng 3/8. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Sai lệch cần chặn PBI14-03 | Thay đầu chia cũ trong máy nhập khẩu dùng ống 14 mm. |
|---|---|
| Thứ tự thao tác PBI14-03 | Nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ. |
| Phép xác nhận kín PBI14-03 | Giữ tuyến 14 mm khi thiết bị chỉ có cổng 3/8. |
| Hạng mục theo dõi PBI14-03 | Đối chiếu OD ống bằng thước và cổng ren bằng dưỡng trước khi đặt. |
| Vật tư phối hợp PBI14-03 | Ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì. |
Kết quả dành cho PBI14-03: dùng băng làm kín quá dày làm khó căn hướng; so sánh ảnh vị trí ban đầu với lần kiểm tra sau bảo dưỡng; mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Thứ tự thao tác PBI14-03 | Dùng băng làm kín quá dày làm khó căn hướng. |
|---|---|
| Phép xác nhận kín PBI14-03 | So sánh ảnh vị trí ban đầu với lần kiểm tra sau bảo dưỡng. |
| Hạng mục theo dõi PBI14-03 | Mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ. |
| Vật tư phối hợp PBI14-03 | 14 mm và 3/8 mô tả hai giao diện khác nhau, không phải phép quy đổi. |
| Điểm xuất phát PBI14-03 | Thay đầu chia cũ trong máy nhập khẩu dùng ống 14 mm. |
Kết quả dành cho PBI14-03: xác định số vòng vào ren thử bằng tay, làm kín vừa đủ rồi ghim ống sau cùng; ống 14 mm, co cùng cỡ và phụ kiện ren 3/8 đã xác nhận; đối chiếu OD ống bằng thước và cổng ren bằng dưỡng trước khi đặt. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Phép xác nhận kín PBI14-03 | Xác định số vòng vào ren thử bằng tay, làm kín vừa đủ rồi ghim ống sau cùng. |
|---|---|
| Hạng mục theo dõi PBI14-03 | Ống 14 mm, co cùng cỡ và phụ kiện ren 3/8 đã xác nhận. |
| Vật tư phối hợp PBI14-03 | Đối chiếu OD ống bằng thước và cổng ren bằng dưỡng trước khi đặt. |
| Điểm xuất phát PBI14-03 | Ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì. |
| Vị trí kiểm PBI14-03 | Dùng băng làm kín quá dày làm khó căn hướng. |
Kết quả dành cho PBI14-03: nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ; giữ tuyến 14 mm khi thiết bị chỉ có cổng 3/8; 14 mm và 3/8 mô tả hai giao diện khác nhau, không phải phép quy đổi. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Hạng mục theo dõi PBI14-03 | Nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ. |
|---|---|
| Vật tư phối hợp PBI14-03 | Giữ tuyến 14 mm khi thiết bị chỉ có cổng 3/8. |
| Điểm xuất phát PBI14-03 | 14 mm và 3/8 mô tả hai giao diện khác nhau, không phải phép quy đổi. |
| Vị trí kiểm PBI14-03 | Thay đầu chia cũ trong máy nhập khẩu dùng ống 14 mm. |
| Quan hệ ống–ren PBI14-03 | Xác định số vòng vào ren thử bằng tay, làm kín vừa đủ rồi ghim ống sau cùng. |
Kết quả dành cho PBI14-03: so sánh ảnh vị trí ban đầu với lần kiểm tra sau bảo dưỡng; mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ; ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Vật tư phối hợp PBI14-03 | So sánh ảnh vị trí ban đầu với lần kiểm tra sau bảo dưỡng. |
|---|---|
| Điểm xuất phát PBI14-03 | Mặt bên cụm van hoặc bình nhỏ. |
| Vị trí kiểm PBI14-03 | Ưu tiên hướng T tránh giao cắt với dây điện và cửa bảo trì. |
| Quan hệ ống–ren PBI14-03 | Dùng băng làm kín quá dày làm khó căn hướng. |
| Tác động hình học PBI14-03 | Nghe rò trong môi trường yên và xác nhận bằng dung dịch tại đúng mối nghi ngờ. |
Kết quả dành cho PBI14-03: ống 14 mm, co cùng cỡ và phụ kiện ren 3/8 đã xác nhận; đối chiếu OD ống bằng thước và cổng ren bằng dưỡng trước khi đặt; thay đầu chia cũ trong máy nhập khẩu dùng ống 14 mm. Ba điều kiện này phải được đọc cùng cặp 14 mm–3/8, vì thay đổi một giao diện sẽ tạo ra phương án khác.
| Phương án đối chiếu | Điểm cần quyết định |
|---|---|
| 14 mm–3/8 | Giữ nguyên cả OD ống và cỡ cổng của cấu hình đang xét. |
| 14 mm–1/2 | Chỉ thay khi ống hoặc cổng thực tế trùng phương án này; không dùng đầu nối để bù sai số đo. |
| 14 mm–1/4 | Đối chiếu khoảng lắp, tuyến ống và chức năng cổng trước khi chuyển sang cấu hình liền kề. |
So sánh toàn bộ T Inox 304 có hai đầu ghim và một chân ren; chọn T ba đầu ghim khi không dùng cổng ren; xem T giảm khi các nhánh không cùng OD.