Đầu nối nhanh khí nén Inox 304 giảm thẳng 2 đầu ghim ống phi 10-6 mm

Mã sản phẩm: PGI10-6

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PGI

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
Đầu nối giảm thẳng Inox 304 10-6 mm mã PGI10-6, ghim nhanh ống OD 10 mm và OD 6 mm trên cùng trục; phù hợp máy kiểm tra, cơ cấu chặn, kẹp và đẩy sản phẩm.

Đầu nối giảm thẳng Inox 304 10-6 mm – đưa khí từ đường cấp vừa đến cơ cấu nhỏ

Đầu nối 10-6 mm giải quyết tình huống tuyến 10 mm chuyển sang nhánh 6 mm cho một van hoặc xy lanh riêng. Thân Inox 304, hai vòng nhấn và cấu trúc thẳng giúp thao tác lắp gọn; hiệu quả vận hành phụ thuộc vào việc chọn đúng OD, loại ống và lưu lượng của nhánh nhỏ.

Điểm đáng chú ý của model này là thu gọn đường ống nhưng vẫn phải kiểm tra chu kỳ làm việc. Chênh lệch đường kính 4 mm khiến tiết diện danh nghĩa của ống nhỏ thấp hơn đáng kể; nếu chỉ nhìn kích thước bên ngoài mà bỏ qua chiều dài ống, áp suất làm việc và chu kỳ của tải, lựa chọn có thể đúng về lắp ráp nhưng chưa chắc đúng về khả năng cấp khí.

Hạng mụcGiá trị cần đối chiếu
Mã nhận diệnPGI10-6
Kết nối đầu lớnỐng OD 10 mm
Kết nối đầu nhỏỐng OD 6 mm
Mức chênh đường kính4 mm
Đặc điểm bố tríThẳng, hai đầu ghim nhanh, không có ren
Vật liệu thânInox 304; vẫn cần xác nhận vật liệu gioăng và vòng giữ
Tình huống phù hợpmáy kiểm tra, cơ cấu chặn, kẹp và đẩy sản phẩm

Phân tích riêng cho cặp ống 10 mm và 6 mm

Nếu so theo diện tích hình học, việc chuyển từ 10 mm xuống 6 mm có mức thu hẹp tham khảo khoảng 64%. Con số này không đại diện trực tiếp cho lưu lượng thực, vì đường kính trong của ống, cấu tạo fitting, áp suất, nhiệt độ và tổn thất dọc đường còn tham gia. Dù vậy, nó cho thấy vì sao ống 6 mm dài hoặc nhiều co làm giảm khả năng nạp và xả khí.

Cách chọn đáng tin cậy là bắt đầu từ nhu cầu của tải ở phía ống 6 mm. Hãy ghi lại số lần đóng mở trong một phút, thể tích cần nạp, thời gian đáp ứng mong muốn và chiều dài tuyến. Sau đó mới kiểm tra liệu đường 10 mm có đủ khả năng cấp đồng thời cho những nhánh khác hay không.

Khi nào 10-6 mm là lựa chọn hợp lý?

  • Điểm chuyển cỡ nằm trên một tuyến thẳng và không cần đổi hướng.
  • Thiết bị phía sau sử dụng đúng ống OD 6 mm, trong khi đường cấp sẵn có là OD 10 mm.
  • Nhu cầu thực tế phù hợp với máy kiểm tra, cơ cấu chặn, kẹp và đẩy sản phẩm.
  • Không gian cần thao tác tháo ống bằng vòng nhấn sau khi đã xả áp.
  • Điều kiện môi chất phù hợp với toàn bộ vật liệu cấu thành, không chỉ riêng thân Inox 304.

Bố trí 10-6 mm trong sơ đồ khí

Vị trí lắp quyết định nhiều đến hiệu quả hơn bản thân hình dáng fitting. Với tuyến 10 mm chuyển sang nhánh 6 mm cho một van hoặc xy lanh riêng, nên đặt đầu nối tại nơi có thể quan sát cả hai miệng ghim, chừa đoạn ống thẳng và có điểm đỡ nếu tuyến bị rung. Không dùng thân nối như một giá đỡ cơ học cho bó ống.

Đầu 10 mm thường nằm phía tuyến cấp và đầu 6 mm nằm phía tải, nhưng fitting không mặc nhiên thay thế van một chiều hay bộ điều khiển lưu lượng. Nếu sơ đồ có yêu cầu hướng dòng, phải tuân theo thiết kế của cả hệ thống và tài liệu kỹ thuật liên quan.

Ba dữ liệu nên ghi ngay trên bản vẽ

Dữ liệuÝ nghĩa
OD hai đầu10 mm → 6 mm, tránh đảo thứ tự khi đặt
Chiều dài ống nhỏDùng để đánh giá tổn thất và thời gian đáp ứng
Tải sử dụngXác định thu gọn đường ống nhưng vẫn phải kiểm tra chu kỳ làm việc
Điểm gá đỡGiảm lực kéo ngang lên vòng giữ và bề mặt làm kín

So sánh 10-6 mm với các lựa chọn gần

So sánh theo quan hệ đường kính hữu ích hơn so sánh theo hình ảnh. Một lựa chọn cùng đầu lớn cho biết phương án thay đổi nhánh; lựa chọn cùng đầu nhỏ cho biết phương án thay đổi tuyến cấp; lựa chọn có cùng mức giảm giúp đánh giá khả năng bố trí ở cấp lưu lượng khác.

Lựa chọnĐiểm khác biệt cần cân nhắc
10-6đưa khí từ đường cấp vừa đến cơ cấu nhỏ; thu gọn đường ống nhưng vẫn phải kiểm tra chu kỳ làm việc
Giảm thẳng 12-6 mmgiảm sâu xuống nhánh điều khiển nhỏ; phù hợp với kẹp nhỏ, vòi thổi cục bộ, tín hiệu khí và cơ cấu phụ
Giảm thẳng 10-8 mmcặp giảm thông dụng trong máy tự động; phù hợp với máy lắp ráp, máy dán nhãn, bàn thao tác khí nén
Giảm thẳng 8-6 mmgiảm một cấp trong cụm máy nhỏ; phù hợp với máy để bàn, thiết bị kiểm tra, cơ cấu kẹp cỡ nhỏ
Nối thẳng hai đầu đồng cỡChỉ nối dài ống, không làm thay đổi đường kính

Nếu chưa chắc, hãy ưu tiên cung cấp ảnh vị trí lắp, OD thực đo của hai ống và thông tin tải. Chỉ riêng tên “đầu nối giảm” chưa đủ để phân biệt 10-6 mm với các cặp có hình dáng tương tự.

Chu kỳ ngắn và khả năng nạp khí của nhánh 6 mm

Ở mã PGI10-6, câu hỏi quan trọng không phải chỉ là ống có cắm vừa hay không, mà là nhánh 6 mm có nạp đủ thể tích trong thời gian máy cho phép hay không. Một xy lanh thực hiện thao tác chậm, một chốt chặn đóng mở nhanh và một đầu thổi liên tục tạo ra ba dạng nhu cầu hoàn toàn khác nhau. Do đó cần quan sát chu kỳ thực, không lấy kinh nghiệm của một máy khác để thay cho phép kiểm tra tại chỗ.

Nếu nhánh chỉ cấp cho cơ cấu chặn nhỏ, đoạn ống 6 mm ngắn thường giúp bố trí gọn và giảm khối lượng bó ống. Ngược lại, khi cơ cấu phải tăng tốc nhanh hoặc làm việc nhiều lần liên tiếp, thể tích khí cần nạp trong mỗi chu kỳ có thể làm áp ở cuối tuyến giảm rõ. Khi đó nên đo áp động tại gần van và gần tải, so sánh lúc đứng yên với lúc chuyển động để nhận ra vị trí tổn thất.

Tách nguyên nhân bằng phép thử có thứ tự

  • Cho cơ cấu chạy riêng để loại trừ ảnh hưởng của các nhánh dùng chung đường 10 mm.
  • Rút ngắn tạm đoạn ống 6 mm nếu điều kiện thử cho phép và so sánh thời gian đáp ứng.
  • Mở tiết lưu theo giới hạn an toàn để kiểm tra điểm nghẽn có nằm tại van điều chỉnh hay không.
  • Đo áp trước và sau cụm van trong đúng thời điểm tải bắt đầu chuyển động.
  • Ghi kết quả theo chu kỳ nóng máy vì độ kín và ma sát có thể thay đổi sau thời gian vận hành.

Cách thử này giúp phân biệt ba tình huống: nguồn cấp thiếu, phần điều khiển hạn chế hoặc nhánh 6 mm chưa phù hợp. Chỉ khi xác định được nguyên nhân mới nên đổi cỡ ống hay thay fitting; nếu không, việc tăng đường kính ở một đoạn có thể không đem lại cải thiện đáng kể.

Bố trí cho cơ cấu chặn và kẹp

Với chốt chặn, cần ưu tiên thời gian tiến ra ổn định để sản phẩm không vượt vị trí. Với kẹp, lực giữ phụ thuộc áp suất nhưng tốc độ đóng còn chịu ảnh hưởng của lưu lượng. Ống 6 mm nên đi theo đường ngắn, tránh vòng thừa và không bị ép dẹt bởi máng cáp. Đầu nối đặt gần khung máy cần có khoảng trống để ấn vòng nhấn khi thay ống.

Lộ trình đối chiếu dành riêng cho mã PGI10-6

Từ model 10-6 mm, nên kiểm tra lần lượt cặp 12-6 mm, cặp 10-8 mm, cặp 8-6 mm để xác định phương án cùng đầu ống hoặc cùng cấp lưu lượng. Sau đó quay về nhóm giảm thẳng Inox 304 hai đầu ghim ống để rà đủ lựa chọn, hoặc mở nhóm đầu nối nhanh Inox 304 khi thiết kế cần đổi sang co, ren hay xuyên vách.

Riêng PGI10-6, quyết định cuối cùng cần bám vào mục tiêu thu gọn đường ống nhưng vẫn phải kiểm tra chu kỳ làm việc. Hãy lưu mã, hai OD, vị trí lắp và kết quả thử kín trong hồ sơ bảo trì để lần thay sau không phải nhận dạng bằng hình dáng.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347