Đầu nối nhanh khí nén Inox 304 giảm thẳng 2 đầu ghim ống phi 16-12 mm

Mã sản phẩm: PGI16-12

Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PGI

Tồn kho:
Còn hàng
Giá: Liên hệ
Đầu nối giảm thẳng Inox 304 16-12 mm mã PGI16-12, ghim nhanh ống OD 16 mm và OD 12 mm trên cùng trục; phù hợp máy đóng gói lớn, cụm manifold, dây chuyền có nhiều xy lanh.

Đầu nối giảm thẳng Inox 304 16-12 mm – tuyến cấp lưu lượng lớn

Cặp 16-12 mm được dùng khi đường khí chính cấp cho cụm van nhiều nhánh. Hai miệng ghim nhận đúng ống OD 16 mm và OD 12 mm, tạo một điểm chuyển cỡ trên cùng trục mà không phải ghép nhiều phụ kiện trung gian.

Điểm đáng chú ý của model này là cân bằng giữa khả năng cấp khí và độ gọn của nhánh phân phối. Chênh lệch đường kính 4 mm khiến tiết diện danh nghĩa của ống nhỏ thấp hơn đáng kể; nếu chỉ nhìn kích thước bên ngoài mà bỏ qua chiều dài ống, áp suất làm việc và chu kỳ của tải, lựa chọn có thể đúng về lắp ráp nhưng chưa chắc đúng về khả năng cấp khí.

Hạng mụcGiá trị cần đối chiếu
Mã nhận diệnPGI16-12
Kết nối đầu lớnỐng OD 16 mm
Kết nối đầu nhỏỐng OD 12 mm
Mức chênh đường kính4 mm
Đặc điểm bố tríThẳng, hai đầu ghim nhanh, không có ren
Vật liệu thânInox 304; vẫn cần xác nhận vật liệu gioăng và vòng giữ
Tình huống phù hợpmáy đóng gói lớn, cụm manifold, dây chuyền có nhiều xy lanh

Phân tích riêng cho cặp ống 16 mm và 12 mm

Nếu so theo diện tích hình học, việc chuyển từ 16 mm xuống 12 mm có mức thu hẹp tham khảo khoảng 44%. Con số này không đại diện trực tiếp cho lưu lượng thực, vì đường kính trong của ống, cấu tạo fitting, áp suất, nhiệt độ và tổn thất dọc đường còn tham gia. Dù vậy, nó cho thấy vì sao nhánh 12 mm vẫn cần đủ lưu lượng cho nhiều cơ cấu chạy đồng thời.

Cách chọn đáng tin cậy là bắt đầu từ nhu cầu của tải ở phía ống 12 mm. Hãy ghi lại số lần đóng mở trong một phút, thể tích cần nạp, thời gian đáp ứng mong muốn và chiều dài tuyến. Sau đó mới kiểm tra liệu đường 16 mm có đủ khả năng cấp đồng thời cho những nhánh khác hay không.

Khi nào 16-12 mm là lựa chọn hợp lý?

  • Điểm chuyển cỡ nằm trên một tuyến thẳng và không cần đổi hướng.
  • Thiết bị phía sau sử dụng đúng ống OD 12 mm, trong khi đường cấp sẵn có là OD 16 mm.
  • Nhu cầu thực tế phù hợp với máy đóng gói lớn, cụm manifold, dây chuyền có nhiều xy lanh.
  • Không gian cần thao tác tháo ống bằng vòng nhấn sau khi đã xả áp.
  • Điều kiện môi chất phù hợp với toàn bộ vật liệu cấu thành, không chỉ riêng thân Inox 304.

Bố trí 16-12 mm trong sơ đồ khí

Vị trí lắp quyết định nhiều đến hiệu quả hơn bản thân hình dáng fitting. Với đường khí chính cấp cho cụm van nhiều nhánh, nên đặt đầu nối tại nơi có thể quan sát cả hai miệng ghim, chừa đoạn ống thẳng và có điểm đỡ nếu tuyến bị rung. Không dùng thân nối như một giá đỡ cơ học cho bó ống.

Đầu 16 mm thường nằm phía tuyến cấp và đầu 12 mm nằm phía tải, nhưng fitting không mặc nhiên thay thế van một chiều hay bộ điều khiển lưu lượng. Nếu sơ đồ có yêu cầu hướng dòng, phải tuân theo thiết kế của cả hệ thống và tài liệu kỹ thuật liên quan.

Ba dữ liệu nên ghi ngay trên bản vẽ

Dữ liệuÝ nghĩa
OD hai đầu16 mm → 12 mm, tránh đảo thứ tự khi đặt
Chiều dài ống nhỏDùng để đánh giá tổn thất và thời gian đáp ứng
Tải sử dụngXác định cân bằng giữa khả năng cấp khí và độ gọn của nhánh phân phối
Điểm gá đỡGiảm lực kéo ngang lên vòng giữ và bề mặt làm kín

Kiểm soát rủi ro đặc trưng của size 16-12 mm

nhánh 12 mm vẫn cần đủ lưu lượng cho nhiều cơ cấu chạy đồng thời. Để phòng ngừa, cần kiểm tra bằng phép đo và thử nghiệm thay vì suy luận từ ngoại hình. Hai model có thân gần giống nhau vẫn có thể dùng cho OD khác; việc cố cắm ống sai cỡ có thể làm hỏng mép ống, vòng giữ hoặc gioăng.

  • Đo OD bằng thước cặp tại đoạn ống còn tròn, không đo trên vị trí đã bị vòng giữ tạo vết.
  • Cắt đầu ống vuông góc; bỏ đoạn xước, méo, chai cứng hoặc dính hạt bẩn.
  • Không dùng ống inch có số đo gần với 16 hoặc 12 mm để thay cho ống hệ mét.
  • Chừa bán kính uốn phù hợp, đặc biệt ở phía 12 mm.
  • Thử rò sau khi cấp áp từ từ và kiểm tra lại sau các chu kỳ đầu.

Nếu cơ cấu chậm, không nên vội kết luận đầu nối là nguyên nhân duy nhất. Hãy kiểm tra nguồn khí, bộ lọc điều áp, tiết lưu, van phân phối, đường kính trong của ống, tổng chiều dài và số điểm đổi hướng. Cách nhìn toàn tuyến giúp tránh thay một chi tiết nhưng không giải quyết được nút thắt thực sự.

Quy trình lắp đặt dành cho PGI 16-12

Chuẩn bị trước khi cắm ống

Dừng máy, khóa nguồn năng lượng và xả áp hoàn toàn. Xác nhận nhãn PGI16-12; đặt riêng ống 16 mm và 12 mm để không đổi đầu. Làm sạch khu vực thao tác vì hạt bụi bám trên bề mặt ngoài của ống có thể đi vào vùng làm kín.

Tạo đầu ống đạt yêu cầu

Dùng dao cắt ống phù hợp để tạo mặt cắt vuông. Quan sát chu vi, sờ nhẹ mép cắt và loại bỏ ba via. Không dùng đầu ống đã bị dập bởi kìm. Với phía 12 mm, cần đặc biệt tránh kéo căng hoặc uốn gấp ngay sát miệng ghim.

Cắm, giữ và thử kín

Đưa ống theo phương thẳng, đẩy qua vùng giữ đến hết hành trình rồi kéo nhẹ để xác nhận đã bám. Cố định tuyến sao cho trọng lượng ống không treo lên fitting. Cấp áp từng bước, dùng phương pháp phát hiện rò phù hợp và quan sát cả hai đầu trong điều kiện máy đứng yên lẫn khi cơ cấu chuyển động.

Lộ trình đối chiếu dành riêng cho mã PGI16-12

Từ model 16-12 mm, nên kiểm tra lần lượt cặp 16-14 mm, cặp 14-12 mm, cặp 12-8 mm để xác định phương án cùng đầu ống hoặc cùng cấp lưu lượng. Sau đó quay về nhóm giảm thẳng Inox 304 hai đầu ghim ống để rà đủ lựa chọn, hoặc mở nhóm đầu nối nhanh Inox 304 khi thiết kế cần đổi sang co, ren hay xuyên vách.

Riêng PGI16-12, quyết định cuối cùng cần bám vào mục tiêu cân bằng giữa khả năng cấp khí và độ gọn của nhánh phân phối. Hãy lưu mã, hai OD, vị trí lắp và kết quả thử kín trong hồ sơ bảo trì để lần thay sau không phải nhận dạng bằng hình dáng.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347