-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Mã sản phẩm: PGI14-10
Loại: PKKN-I304-DNNINOX-PGI
Cặp 14-10 mm được dùng khi đường phân phối trung tâm chuyển sang nhánh điều khiển 10 mm. Hai miệng ghim nhận đúng ống OD 14 mm và OD 10 mm, tạo một điểm chuyển cỡ trên cùng trục mà không phải ghép nhiều phụ kiện trung gian.
Điểm đáng chú ý của model này là đánh đổi có kiểm soát giữa lưu lượng và không gian đi ống. Chênh lệch đường kính 4 mm khiến tiết diện danh nghĩa của ống nhỏ thấp hơn đáng kể; nếu chỉ nhìn kích thước bên ngoài mà bỏ qua chiều dài ống, áp suất làm việc và chu kỳ của tải, lựa chọn có thể đúng về lắp ráp nhưng chưa chắc đúng về khả năng cấp khí.
| Hạng mục | Giá trị cần đối chiếu |
|---|---|
| Mã nhận diện | PGI14-10 |
| Kết nối đầu lớn | Ống OD 14 mm |
| Kết nối đầu nhỏ | Ống OD 10 mm |
| Mức chênh đường kính | 4 mm |
| Đặc điểm bố trí | Thẳng, hai đầu ghim nhanh, không có ren |
| Vật liệu thân | Inox 304; vẫn cần xác nhận vật liệu gioăng và vòng giữ |
| Tình huống phù hợp | máy gia công, bàn kẹp khí, thiết bị lắp ráp |
Vị trí lắp quyết định nhiều đến hiệu quả hơn bản thân hình dáng fitting. Với đường phân phối trung tâm chuyển sang nhánh điều khiển 10 mm, nên đặt đầu nối tại nơi có thể quan sát cả hai miệng ghim, chừa đoạn ống thẳng và có điểm đỡ nếu tuyến bị rung. Không dùng thân nối như một giá đỡ cơ học cho bó ống.
Đầu 14 mm thường nằm phía tuyến cấp và đầu 10 mm nằm phía tải, nhưng fitting không mặc nhiên thay thế van một chiều hay bộ điều khiển lưu lượng. Nếu sơ đồ có yêu cầu hướng dòng, phải tuân theo thiết kế của cả hệ thống và tài liệu kỹ thuật liên quan.
| Dữ liệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| OD hai đầu | 14 mm → 10 mm, tránh đảo thứ tự khi đặt |
| Chiều dài ống nhỏ | Dùng để đánh giá tổn thất và thời gian đáp ứng |
| Tải sử dụng | Xác định đánh đổi có kiểm soát giữa lưu lượng và không gian đi ống |
| Điểm gá đỡ | Giảm lực kéo ngang lên vòng giữ và bề mặt làm kín |
Dừng máy, khóa nguồn năng lượng và xả áp hoàn toàn. Xác nhận nhãn PGI14-10; đặt riêng ống 14 mm và 10 mm để không đổi đầu. Làm sạch khu vực thao tác vì hạt bụi bám trên bề mặt ngoài của ống có thể đi vào vùng làm kín.
Dùng dao cắt ống phù hợp để tạo mặt cắt vuông. Quan sát chu vi, sờ nhẹ mép cắt và loại bỏ ba via. Không dùng đầu ống đã bị dập bởi kìm. Với phía 10 mm, cần đặc biệt tránh kéo căng hoặc uốn gấp ngay sát miệng ghim.
Đưa ống theo phương thẳng, đẩy qua vùng giữ đến hết hành trình rồi kéo nhẹ để xác nhận đã bám. Cố định tuyến sao cho trọng lượng ống không treo lên fitting. Cấp áp từng bước, dùng phương pháp phát hiện rò phù hợp và quan sát cả hai đầu trong điều kiện máy đứng yên lẫn khi cơ cấu chuyển động.
So sánh theo quan hệ đường kính hữu ích hơn so sánh theo hình ảnh. Một lựa chọn cùng đầu lớn cho biết phương án thay đổi nhánh; lựa chọn cùng đầu nhỏ cho biết phương án thay đổi tuyến cấp; lựa chọn có cùng mức giảm giúp đánh giá khả năng bố trí ở cấp lưu lượng khác.
| Lựa chọn | Điểm khác biệt cần cân nhắc |
|---|---|
| 14-10 | tách nhánh công tác từ đường cấp 14 mm; đánh đổi có kiểm soát giữa lưu lượng và không gian đi ống |
| Giảm thẳng 14-12 mm | chuyển tiếp êm giữa hai cỡ gần nhau; phù hợp với cụm xử lý khí, máy tự động cỡ trung, tuyến phân phối |
| Giảm thẳng 12-10 mm | giảm nhẹ cho nhánh phổ thông; phù hợp với máy đóng gói, cụm van, xy lanh đường kính trung bình |
| Giảm thẳng 16-12 mm | tuyến cấp lưu lượng lớn; phù hợp với máy đóng gói lớn, cụm manifold, dây chuyền có nhiều xy lanh |
| Nối thẳng hai đầu đồng cỡ | Chỉ nối dài ống, không làm thay đổi đường kính |
Nếu chưa chắc, hãy ưu tiên cung cấp ảnh vị trí lắp, OD thực đo của hai ống và thông tin tải. Chỉ riêng tên “đầu nối giảm” chưa đủ để phân biệt 14-10 mm với các cặp có hình dáng tương tự.
Thông tin đặt mua nên ghi rõ: “đầu nối giảm thẳng Inox 304, hai đầu ghim ống OD 14 mm và OD 10 mm, mã PGI14-10”. Kèm số lượng, loại ống, môi chất, áp suất, nhiệt độ và yêu cầu vệ sinh nếu có. Cách mô tả này giảm nguy cơ nhầm với đầu siết ống, đầu siết hạt bắp hoặc phụ kiện có ren.
Có thể xem toàn bộ nhóm đầu nối giảm thẳng Inox 304 hai đầu ghim ống để đối chiếu đủ cặp kích thước. Khi cần thay đổi kiểu kết nối, tham khảo đầu nối nhanh Inox 304 hoặc đầu nối nhanh khí nén để kiểm tra phương án có ren, co, chữ T, xuyên vách và các vật liệu khác.
Từ model 14-10 mm, nên kiểm tra lần lượt cặp 14-12 mm, cặp 12-10 mm, cặp 16-12 mm để xác định phương án cùng đầu ống hoặc cùng cấp lưu lượng. Sau đó quay về nhóm giảm thẳng Inox 304 hai đầu ghim ống để rà đủ lựa chọn, hoặc mở nhóm đầu nối nhanh Inox 304 khi thiết kế cần đổi sang co, ren hay xuyên vách.
Riêng PGI14-10, quyết định cuối cùng cần bám vào mục tiêu đánh đổi có kiểm soát giữa lưu lượng và không gian đi ống. Hãy lưu mã, hai OD, vị trí lắp và kết quả thử kín trong hồ sơ bảo trì để lần thay sau không phải nhận dạng bằng hình dáng.