Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 109.6x5.7mm

Mã sản phẩm: 11B49GG6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 109.6x5.7mm

Xuất xứ: EU

Gioăng Oring Viton 109.6x5.7 mm: phân tích hình học riêng

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 109.6x5.7mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Với các size có phần thập phân, việc làm tròn để chọn hàng gần nhất có thể làm thay đổi đáng kể tiết diện và độ lấp đầy rãnh. Đây là vòng FKM có đường kính trong 109.6 mm và tiết diện 5.7 mm.

Số liệu hình học giúp loại trừ nhầm size

Đường kính trung bình đi qua tâm tiết diện là cơ sở tính chu vi trung tuyến của vòng.

  • Bán kính tiết diện: 2.85 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 25,518 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 115.3 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 362,23 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,10401.
  • Tỷ lệ CS/ID: 5,2007%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 9,243 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Dữ liệu ID–CS–OD cần xác nhận

Kích thước danh nghĩa cần được ghi cùng đơn vị mm để tránh hiểu nhầm trong trao đổi mua hàng.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID109.6 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS5.7 mmĐường kính tiết diện tròn
OD121 mmID + 2 × CS
OD − ID11.4 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 109.6x5.7 mm, chênh lệch OD và ID bằng 11.4 mm, đúng bằng hai lần CS 5.7 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Không nhận diện FKM bằng màu sắc

Viton là tên thương mại thường được dùng cho một số hợp chất FKM. Không nên coi mọi sản phẩm mang tên Viton đều có cùng công thức, độ cứng hoặc khả năng tương thích.

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Đối với Oring 109.6x5.7 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Bảng loại trừ nhầm kích thước

Các sản phẩm dưới đây gần nhất theo CS và ID, được dùng để loại trừ nhầm chứ không phải danh sách thay thế.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
109.3x5.7 mm109.35.7120.7ID nhỏ hơn 0.3 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.3 mm
109.1x5.7 mm109.15.7120.5ID nhỏ hơn 0.5 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.5 mm
109x5.7 mm1095.7120.4ID nhỏ hơn 0.6 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.6 mm
111.6x5.7 mm111.65.7123ID lớn hơn 2 mm; cùng CS; OD lớn hơn 2 mm
114x5.7 mm1145.7125.4ID lớn hơn 4.4 mm; cùng CS; OD lớn hơn 4.4 mm

Không mặc định thay 109.6x5.7 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Khi chỉ còn mẫu cũ mà không có bản vẽ

Giả sử CS nhỏ nên lực kẹp thước dễ làm số đo thấp đi. Với size dự kiến 109.6x5.7 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Các sai sót làm giảm độ tin cậy của phép đo

  • Đặt hàng chỉ theo ID mà không ghi CS.
  • Không ghi đơn vị mm trong yêu cầu kỹ thuật.
  • Cho rằng hai vòng cùng OD có thể thay thế nhau.
  • Suy luận khả năng chịu nhiệt chỉ từ tên sản phẩm.
  • Bỏ qua tình trạng ba via hoặc cạnh sắc trong rãnh.

FAQ kỹ thuật trước khi chọn vòng

Có thể chọn vòng chỉ theo OD không?

Không nên. Hai vòng khác ID và CS vẫn có thể có OD gần nhau, vì vậy phải kiểm tra đủ ba thông số.

Có thể làm tròn phần thập phân của ID không?

Không nên khi chưa đánh giá rãnh và mức sai khác với size gần nhất.

Có nên đo ngay sau khi tháo vòng khỏi rãnh?

Nên để vòng trở về trạng thái tự do trước, vì biến dạng tạm thời có thể làm sai ID và CS.

OD của vòng này được tính thế nào?

Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.

Đường kính trung bình của vòng 109.6x5.7 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 109.6 + 5.7 = 115.3 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Liên kết nội bộ quan trọng nhất của trang là danh mục Oring Viton/FKM trực tiếp. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347