Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 160x3.5mm

Mã sản phẩm: 11BN82G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 160x3.5mm

Xuất xứ: EU

Vòng đệm cao su FKM 160x3.5 mm: kiểm tra trước khi thay

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 160x3.5mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Với các size có phần thập phân, việc làm tròn để chọn hàng gần nhất có thể làm thay đổi đáng kể tiết diện và độ lấp đầy rãnh. Vòng có ID 160 mm, CS 3.5 mm và OD kiểm tra 167 mm.

Kiểm tra tính nhất quán bằng công thức

Khi dữ liệu nhập tay, việc tính thêm các tỷ lệ giúp phát hiện số bất thường trước khi đăng hoặc đặt hàng.

  • Bán kính tiết diện: 1.75 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 9,621 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 163.5 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 513,65 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,04375.
  • Tỷ lệ CS/ID: 2,1875%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 4,942 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Bảng thông số hình học của size 160x3.5 mm

Không nên bỏ qua phần thập phân vì sai khác nhỏ có thể dẫn đến chọn nhầm một URL sản phẩm khác.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID160 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS3.5 mmĐường kính tiết diện tròn
OD167 mmID + 2 × CS
OD − ID7 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 160x3.5 mm, chênh lệch OD và ID bằng 7 mm, đúng bằng hai lần CS 3.5 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Kích thước đúng chưa đồng nghĩa vật liệu đúng

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Nếu dữ liệu vật liệu chưa đủ, mô tả sản phẩm nên dừng ở mức xác nhận hình học và yêu cầu kiểm tra FKM, thay vì khẳng định giới hạn nhiệt hoặc hóa chất cụ thể.

Đối với Oring 160x3.5 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Các vòng FKM dễ bị chọn nhầm

Các dòng tham chiếu giúp người nhập liệu và người mua phát hiện nhầm URL hoặc nhầm size.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
161x3.5 mm1613.5168ID lớn hơn 1 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1 mm
159x3.5 mm1593.5166ID nhỏ hơn 1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1 mm
162x3.5 mm1623.5169ID lớn hơn 2 mm; cùng CS; OD lớn hơn 2 mm
158x3.5 mm1583.5165ID nhỏ hơn 2 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 2 mm
163x3.5 mm1633.5170ID lớn hơn 3 mm; cùng CS; OD lớn hơn 3 mm

Không mặc định thay 160x3.5 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Cách xử lý khi số đo mẫu không khớp

Giả sử nhiều vòng cùng màu bị trộn trong kho bảo trì. Với size dự kiến 160x3.5 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.
  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Các sai sót làm giảm độ tin cậy của phép đo

  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.
  • Gộp nội dung với sản phẩm NBR cùng size.
  • Cho rằng hai vòng cùng OD có thể thay thế nhau.
  • Không ghi đơn vị mm trong yêu cầu kỹ thuật.
  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.

Những câu hỏi cần trả lời trước khi thay thế

Con số thứ hai trong 160x3.5 mm biểu thị gì?

Đó là CS, đường kính tiết diện tròn. CS không phải bán kính và không nên làm tròn sang size gần khi chưa kiểm tra rãnh.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Có thể chọn vòng chỉ theo OD không?

Không nên. Hai vòng khác ID và CS vẫn có thể có OD gần nhau, vì vậy phải kiểm tra đủ ba thông số.

Vòng NBR cùng size có thay trực tiếp được không?

Không mặc định. Kích thước giống nhau không đồng nghĩa đặc tính vật liệu và khả năng tương thích giống nhau.

Đường kính trung bình của vòng 160x3.5 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 160 + 3.5 = 163.5 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347