Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 18.5x2.5mm

Mã sản phẩm: 11B858G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 18.5x2.5mm

Xuất xứ: EU

Oring Viton/FKM 18.5x2.5 mm: đối chiếu vòng mẫu và rãnh

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 18.5x2.5mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Trang sản phẩm này tập trung vào dữ liệu riêng của đúng size, nhằm giảm nhầm lẫn với các vòng có ID hoặc CS gần nhau. Đây là vòng FKM có đường kính trong 18.5 mm và tiết diện 2.5 mm.

Thông số cốt lõi trước khi chọn vòng

ID và CS là dữ liệu đầu vào; OD là kết quả dùng để kiểm tra ngược.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID18.5 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS2.5 mmĐường kính tiết diện tròn
OD23.5 mmID + 2 × CS
OD − ID5 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 18.5x2.5 mm, chênh lệch OD và ID bằng 5 mm, đúng bằng hai lần CS 2.5 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Đường tâm, diện tích tiết diện và tỷ lệ kích thước

Khi dữ liệu nhập tay, việc tính thêm các tỷ lệ giúp phát hiện số bất thường trước khi đăng hoặc đặt hàng.

  • Bán kính tiết diện: 1.25 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 4,909 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 21 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 65,97 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,27027.
  • Tỷ lệ CS/ID: 13,5135%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,324 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Một kịch bản kiểm tra thực tế

Giả sử rãnh có ba via khiến vòng cũ bị xước và biến dạng. Với size dự kiến 18.5x2.5 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Vì sao size gần chưa chắc thay thế được?

Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
19x2.5 mm192.524ID lớn hơn 0.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.5 mm
18x2.5 mm182.523ID nhỏ hơn 0.5 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.5 mm
19.5x2.5 mm19.52.524.5ID lớn hơn 1 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1 mm
17.5x2.5 mm17.52.522.5ID nhỏ hơn 1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1 mm
20x2.5 mm202.525ID lớn hơn 1.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1.5 mm

Không mặc định thay 18.5x2.5 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Kích thước đúng chưa đồng nghĩa vật liệu đúng

Viton là tên thương mại thường được dùng cho một số hợp chất FKM. Không nên coi mọi sản phẩm mang tên Viton đều có cùng công thức, độ cứng hoặc khả năng tương thích.

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Đối với Oring 18.5x2.5 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Danh sách kiểm tra chống chọn nhầm

  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.
  • Kẹp thước quá mạnh làm tiết diện bị nén.
  • Không ghi đơn vị mm trong yêu cầu kỹ thuật.
  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.
  • Làm tròn phần thập phân sang size gần nhất.

Giải đáp nhanh về ID, CS và OD

Có nên đo ngay sau khi tháo vòng khỏi rãnh?

Nên để vòng trở về trạng thái tự do trước, vì biến dạng tạm thời có thể làm sai ID và CS.

Mẫu cũ bị dẹt có dùng để chọn CS không?

Chỉ dùng tham khảo. Cần đo nhiều điểm, kiểm tra rãnh và đối chiếu tài liệu thiết bị nếu có.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Có thể chọn vòng chỉ theo OD không?

Không nên. Hai vòng khác ID và CS vẫn có thể có OD gần nhau, vì vậy phải kiểm tra đủ ba thông số.

Đường kính trung bình của vòng 18.5x2.5 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 18.5 + 2.5 = 21 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Sau khi kiểm tra size, người dùng có thể quay lại danh mục vật liệu để tra cứu các vòng khác. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347