Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 21.6x2.4mm

Mã sản phẩm: 11A147G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 21.6x2.4mm

Xuất xứ: EU

Gioăng tròn FKM 21.6x2.4 mm: cách xác nhận đúng sản phẩm

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 21.6x2.4mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Mục tiêu của trang này là giúp xác nhận đúng vòng FKM theo kích thước, đồng thời tránh suy diễn quá mức về vật liệu khi chưa có chứng từ kỹ thuật. Thông số được đọc theo thứ tự ID 21.6 mm × CS 2.4 mm; OD tính được là 26.4 mm.

Tình huống dễ nhầm riêng của size này

Giả sử rãnh có ba via khiến vòng cũ bị xước và biến dạng. Với size dự kiến 21.6x2.4 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.
  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Quy trình đo lại vòng mẫu

Để giảm sai số, không nên dùng một lần kẹp thước làm kết quả cuối cùng.

  1. Lau sạch vòng nhưng không dùng thao tác làm trương nở vật liệu.
  2. Chờ mẫu ổn định nếu vừa tháo khỏi rãnh.
  3. Đo đường kính trong tại vị trí lớn nhất và nhỏ nhất.
  4. Kẹp nhẹ CS theo hai hướng để phát hiện mặt cắt bị ôvan.
  5. Kiểm tra OD bằng cả phép đo và phép tính.
  6. Không làm tròn số nếu size có phần thập phân.

Với vòng có ID 21.6 mm, việc giữ mẫu tròn tự nhiên có thể khó hơn các size nhỏ. Nếu hai phương ID chênh đáng kể, không nên lấy một số đo đơn lẻ làm kích thước danh nghĩa.

Bảng thông số hình học của size 21.6x2.4 mm

Bảng này là điểm kiểm tra đầu tiên trước khi đánh giá vật liệu hay điều kiện sử dụng.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID21.6 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS2.4 mmĐường kính tiết diện tròn
OD26.4 mmID + 2 × CS
OD − ID4.8 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 21.6x2.4 mm, chênh lệch OD và ID bằng 4.8 mm, đúng bằng hai lần CS 2.4 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Đối chiếu ID, CS và OD với năm lựa chọn gần

Ưu tiên xem các vòng cùng CS trước, sau đó mới so sánh sản phẩm có CS gần.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
21.5x2.4 mm21.52.426.3ID nhỏ hơn 0.1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.1 mm
21.8x2.4 mm21.82.426.6ID lớn hơn 0.2 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.2 mm
20.8x2.4 mm20.82.425.6ID nhỏ hơn 0.8 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.8 mm
20.5x2.4 mm20.52.425.3ID nhỏ hơn 1.1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1.1 mm
19.8x2.4 mm19.82.424.6ID nhỏ hơn 1.8 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1.8 mm

Không mặc định thay 21.6x2.4 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Đường tâm, diện tích tiết diện và tỷ lệ kích thước

Những chỉ số này chỉ mang ý nghĩa hình học, không đại diện cho độ cứng, dung sai hay giới hạn làm việc.

  • Bán kính tiết diện: 1.2 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 4,524 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 24 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 75,4 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,22222.
  • Tỷ lệ CS/ID: 11,1111%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,341 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Các sai sót làm giảm độ tin cậy của phép đo

  • Gộp nội dung với sản phẩm NBR cùng size.
  • Suy luận khả năng chịu nhiệt chỉ từ tên sản phẩm.
  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.
  • Chọn theo OD mà bỏ qua CS và ID.
  • Không so sánh với rãnh và bản vẽ thiết bị.

Giải đáp nhanh về ID, CS và OD

Không.

OD của vòng này được tính thế nào?

Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Khi nào cần kiểm tra lại vật liệu FKM?

Khi không còn nhãn, nguồn cung không rõ, môi chất thay đổi hoặc tài liệu chỉ ghi tên chung Viton.

Đường kính trung bình của vòng 21.6x2.4 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 21.6 + 2.4 = 24 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347