Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 229x4mm

Mã sản phẩm: 11BV57G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 229x4mm

Xuất xứ: EU

Gioăng cao su tròn Viton 229x4 mm: dữ liệu chọn size

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 229x4mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Dữ liệu size phải được đọc theo thứ tự ID × CS; OD là kết quả kiểm tra ngược bằng công thức hình học. Đây là vòng FKM có đường kính trong 229 mm và tiết diện 4 mm.

Đọc đúng size Oring Viton 229x4 mm

Bảng thông số giúp tách rõ đường kính vòng và đường kính tiết diện.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID229 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS4 mmĐường kính tiết diện tròn
OD237 mmID + 2 × CS
OD − ID8 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 229x4 mm, chênh lệch OD và ID bằng 8 mm, đúng bằng hai lần CS 4 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Bảng loại trừ nhầm kích thước

Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
230x4 mm2304238ID lớn hơn 1 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1 mm
228x4 mm2284236ID nhỏ hơn 1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1 mm
232x4 mm2324240ID lớn hơn 3 mm; cùng CS; OD lớn hơn 3 mm
226x4 mm2264234ID nhỏ hơn 3 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 3 mm
225x4 mm2254233ID nhỏ hơn 4 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 4 mm

Không mặc định thay 229x4 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Phân tích hình học vượt ra ngoài ba số cơ bản

Phân tích số học giúp nội dung của từng size khác biệt thực chất, thay vì chỉ thay con số trong một mẫu chung.

  • Bán kính tiết diện: 2 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 12,566 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 233 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 731,99 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,03493.
  • Tỷ lệ CS/ID: 1,7467%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 9,198 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Kiểm tra vòng cũ trước khi dùng làm chuẩn

Khi mẫu không còn tròn đều, nên tách số đo nhỏ nhất, lớn nhất và giá trị tham khảo.

  1. Ghi lại dụng cụ và độ phân giải của thước.
  2. Đặt vòng không xoắn, không treo và không kéo.
  3. Đo ID nhiều lần rồi so sánh độ chênh.
  4. Đo CS ở vùng ít biến dạng nhất của mẫu.
  5. Kiểm tra lại quan hệ OD − ID = 2 × CS.
  6. Lưu ảnh vị trí đo để có thể kiểm tra lại.

Với vòng có ID 229 mm, việc giữ mẫu tròn tự nhiên có thể khó hơn các size nhỏ. Nếu hai phương ID chênh đáng kể, không nên lấy một số đo đơn lẻ làm kích thước danh nghĩa.

Không nhận diện FKM bằng màu sắc

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Nếu dữ liệu vật liệu chưa đủ, mô tả sản phẩm nên dừng ở mức xác nhận hình học và yêu cầu kiểm tra FKM, thay vì khẳng định giới hạn nhiệt hoặc hóa chất cụ thể.

Đối với Oring 229x4 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Kiểm tra cuối trước khi xác nhận sản phẩm

  • Kẹp thước quá mạnh làm tiết diện bị nén.
  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.
  • Chọn theo OD mà bỏ qua CS và ID.
  • Đo vòng khi vẫn đang bị kéo hoặc xoắn.
  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.

Những câu hỏi cần trả lời trước khi thay thế

Màu nâu hoặc màu đen có xác nhận Viton không?

Không. Màu sắc không phải bằng chứng vật liệu; cần dựa vào nhãn, mã hợp chất hoặc nguồn cung.

Có thể chọn vòng chỉ theo OD không?

Không nên. Hai vòng khác ID và CS vẫn có thể có OD gần nhau, vì vậy phải kiểm tra đủ ba thông số.

Có nên đo ngay sau khi tháo vòng khỏi rãnh?

Nên để vòng trở về trạng thái tự do trước, vì biến dạng tạm thời có thể làm sai ID và CS.

Con số thứ hai trong 229x4 mm biểu thị gì?

Đó là CS, đường kính tiết diện tròn. CS không phải bán kính và không nên làm tròn sang size gần khi chưa kiểm tra rãnh.

Đường kính trung bình của vòng 229x4 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 229 + 4 = 233 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347