Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 29.1x2.55mm

Mã sản phẩm: 11A178G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 29.1x2.55mm

Xuất xứ: EU

Oring Viton 29.1x2.55 mm: kiểm tra ID, CS và OD

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 29.1x2.55mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Size này chỉ được xác nhận đầy đủ khi ID, CS và OD khớp đồng thời, thay vì chọn theo một số đo đơn lẻ. Thông số được đọc theo thứ tự ID 29.1 mm × CS 2.55 mm; OD tính được là 34.2 mm.

Hồ sơ kích thước riêng của vòng 29.1x2.55 mm

Không nên bỏ qua phần thập phân vì sai khác nhỏ có thể dẫn đến chọn nhầm một URL sản phẩm khác.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID29.1 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS2.55 mmĐường kính tiết diện tròn
OD34.2 mmID + 2 × CS
OD − ID5.1 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 29.1x2.55 mm, chênh lệch OD và ID bằng 5.1 mm, đúng bằng hai lần CS 2.55 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Các phép tính kiểm tra ngược cho size này

Phân tích số học giúp nội dung của từng size khác biệt thực chất, thay vì chỉ thay con số trong một mẫu chung.

  • Bán kính tiết diện: 1.275 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 5,107 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 31.65 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 99,43 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,17526.
  • Tỷ lệ CS/ID: 8,7629%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,508 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Một kịch bản kiểm tra thực tế

Giả sử mẫu tháo ra khỏi rãnh đã bị dẹt theo một phương. Với size dự kiến 29.1x2.55 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.
  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Đối chiếu ID, CS và OD với năm lựa chọn gần

Chênh lệch nhỏ ở ID hoặc CS có thể làm OD thay đổi; bảng dưới đây thể hiện rõ cả ba đại lượng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
29x2.5 mm292.534ID nhỏ hơn 0.1 mm; CS nhỏ hơn 0.05 mm; OD nhỏ hơn 0.2 mm
29.5x2.5 mm29.52.534.5ID lớn hơn 0.4 mm; CS nhỏ hơn 0.05 mm; OD lớn hơn 0.3 mm
28.5x2.5 mm28.52.533.5ID nhỏ hơn 0.6 mm; CS nhỏ hơn 0.05 mm; OD nhỏ hơn 0.7 mm
28x2.5 mm282.533ID nhỏ hơn 1.1 mm; CS nhỏ hơn 0.05 mm; OD nhỏ hơn 1.2 mm
29.82x2.62 mm29.822.6235.06ID lớn hơn 0.72 mm; CS lớn hơn 0.07 mm; OD lớn hơn 0.86 mm

Không mặc định thay 29.1x2.55 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Xác nhận Viton/FKM đúng cách

Nếu dữ liệu vật liệu chưa đủ, mô tả sản phẩm nên dừng ở mức xác nhận hình học và yêu cầu kiểm tra FKM, thay vì khẳng định giới hạn nhiệt hoặc hóa chất cụ thể.

Viton là tên thương mại thường được dùng cho một số hợp chất FKM. Không nên coi mọi sản phẩm mang tên Viton đều có cùng công thức, độ cứng hoặc khả năng tương thích.

Đối với Oring 29.1x2.55 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Các sai sót làm giảm độ tin cậy của phép đo

  • Đo vòng khi vẫn đang bị kéo hoặc xoắn.
  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.
  • Kẹp thước quá mạnh làm tiết diện bị nén.
  • Bỏ qua tình trạng ba via hoặc cạnh sắc trong rãnh.
  • Đặt hàng chỉ theo ID mà không ghi CS.

Những câu hỏi cần trả lời trước khi thay thế

Có thể chọn vòng chỉ theo OD không?

Không nên. Hai vòng khác ID và CS vẫn có thể có OD gần nhau, vì vậy phải kiểm tra đủ ba thông số.

OD của vòng này được tính thế nào?

Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Mẫu cũ bị dẹt có dùng để chọn CS không?

Chỉ dùng tham khảo. Cần đo nhiều điểm, kiểm tra rãnh và đối chiếu tài liệu thiết bị nếu có.

Đường kính trung bình của vòng 29.1x2.55 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 29.1 + 2.55 = 31.65 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347