Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 3.15x1.8mm

Mã sản phẩm: 11B402G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 3.15x1.8mm

Xuất xứ: EU

Gioăng tròn FKM 3.15x1.8 mm: cách xác nhận đúng sản phẩm

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 3.15x1.8mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Việc chọn Oring Viton/FKM nên bắt đầu từ bản vẽ hoặc phép đo có kiểm soát, không dựa vào màu sắc và cảm giác đàn hồi. Đây là vòng FKM có đường kính trong 3.15 mm và tiết diện 1.8 mm.

Dữ liệu ID–CS–OD cần xác nhận

Kích thước danh nghĩa cần được ghi cùng đơn vị mm để tránh hiểu nhầm trong trao đổi mua hàng.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID3.15 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS1.8 mmĐường kính tiết diện tròn
OD6.75 mmID + 2 × CS
OD − ID3.6 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 3.15x1.8 mm, chênh lệch OD và ID bằng 3.6 mm, đúng bằng hai lần CS 1.8 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Các vòng FKM dễ bị chọn nhầm

Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
2.8x1.8 mm2.81.86.4ID nhỏ hơn 0.35 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.35 mm
3.55x1.8 mm3.551.87.15ID lớn hơn 0.4 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.4 mm
3.75x1.8 mm3.751.87.35ID lớn hơn 0.6 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.6 mm
2.5x1.8 mm2.51.86.1ID nhỏ hơn 0.65 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.65 mm
4x1.8 mm41.87.6ID lớn hơn 0.85 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.85 mm

Không mặc định thay 3.15x1.8 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Số liệu hình học giúp loại trừ nhầm size

Phân tích số học giúp nội dung của từng size khác biệt thực chất, thay vì chỉ thay con số trong một mẫu chung.

  • Bán kính tiết diện: 0.9 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 2,545 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 4.95 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 15,55 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 2,14286.
  • Tỷ lệ CS/ID: 57,1429%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,04 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Cách giảm sai số khi đo ID và CS

Để giảm sai số, không nên dùng một lần kẹp thước làm kết quả cuối cùng.

  1. Lau sạch vòng nhưng không dùng thao tác làm trương nở vật liệu.
  2. Chờ mẫu ổn định nếu vừa tháo khỏi rãnh.
  3. Đo đường kính trong tại vị trí lớn nhất và nhỏ nhất.
  4. Kẹp nhẹ CS theo hai hướng để phát hiện mặt cắt bị ôvan.
  5. Kiểm tra OD bằng cả phép đo và phép tính.
  6. Không làm tròn số nếu size có phần thập phân.

Với vòng có ID 3.15 mm, việc giữ mẫu tròn tự nhiên có thể khó hơn các size nhỏ. Nếu hai phương ID chênh đáng kể, không nên lấy một số đo đơn lẻ làm kích thước danh nghĩa.

Không nhận diện FKM bằng màu sắc

Nếu dữ liệu vật liệu chưa đủ, mô tả sản phẩm nên dừng ở mức xác nhận hình học và yêu cầu kiểm tra FKM, thay vì khẳng định giới hạn nhiệt hoặc hóa chất cụ thể.

Viton là tên thương mại thường được dùng cho một số hợp chất FKM. Không nên coi mọi sản phẩm mang tên Viton đều có cùng công thức, độ cứng hoặc khả năng tương thích.

Đối với Oring 3.15x1.8 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Những lỗi nên loại trừ trước khi đặt hàng

  • Không ghi đơn vị mm trong yêu cầu kỹ thuật.
  • Đặt hàng chỉ theo ID mà không ghi CS.
  • Đo vòng khi vẫn đang bị kéo hoặc xoắn.
  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.
  • Cho rằng hai vòng cùng OD có thể thay thế nhau.

Giải đáp nhanh về ID, CS và OD

Mẫu cũ bị dẹt có dùng để chọn CS không?

Chỉ dùng tham khảo. Cần đo nhiều điểm, kiểm tra rãnh và đối chiếu tài liệu thiết bị nếu có.

Màu nâu hoặc màu đen có xác nhận Viton không?

Không. Màu sắc không phải bằng chứng vật liệu; cần dựa vào nhãn, mã hợp chất hoặc nguồn cung.

Có thể làm tròn phần thập phân của ID không?

Không nên khi chưa đánh giá rãnh và mức sai khác với size gần nhất.

Không.

Đường kính trung bình của vòng 3.15x1.8 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 3.15 + 1.8 = 4.95 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347