Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 30x2.65mm

Mã sản phẩm: 11BC51G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 30x2.65mm

Xuất xứ: EU

Gioăng tròn FKM 30x2.65 mm: cách xác nhận đúng sản phẩm

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 30x2.65mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Đối với vòng đã qua sử dụng, biến dạng lâu ngày có thể làm ID tăng, CS giảm hoặc mặt cắt mất tròn; số đo cần được kiểm tra chéo. Vòng có ID 30 mm, CS 2.65 mm và OD kiểm tra 35.3 mm.

Xử lý khi dữ liệu bảo trì không đầy đủ

Giả sử vòng cũ đã giãn sau thời gian lắp kéo. Với size dự kiến 30x2.65 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.
  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Quy trình đo lại vòng mẫu

Việc đo lại cần ghi cả số đo và tình trạng mẫu, vì biến dạng có thể giải thích sự chênh lệch.

  1. Ghi lại dụng cụ và độ phân giải của thước.
  2. Đặt vòng không xoắn, không treo và không kéo.
  3. Đo ID nhiều lần rồi so sánh độ chênh.
  4. Đo CS ở vùng ít biến dạng nhất của mẫu.
  5. Kiểm tra lại quan hệ OD − ID = 2 × CS.
  6. Lưu ảnh vị trí đo để có thể kiểm tra lại.

Với vòng có ID 30 mm, việc giữ mẫu tròn tự nhiên có thể khó hơn các size nhỏ. Nếu hai phương ID chênh đáng kể, không nên lấy một số đo đơn lẻ làm kích thước danh nghĩa.

Hồ sơ kích thước riêng của vòng 30x2.65 mm

Bảng này là điểm kiểm tra đầu tiên trước khi đánh giá vật liệu hay điều kiện sử dụng.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID30 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS2.65 mmĐường kính tiết diện tròn
OD35.3 mmID + 2 × CS
OD − ID5.3 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 30x2.65 mm, chênh lệch OD và ID bằng 5.3 mm, đúng bằng hai lần CS 2.65 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Vì sao size gần chưa chắc thay thế được?

Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
31.5x2.65 mm31.52.6536.8ID lớn hơn 1.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1.5 mm
28x2.65 mm282.6533.3ID nhỏ hơn 2 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 2 mm
32.5x2.65 mm32.52.6537.8ID lớn hơn 2.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 2.5 mm
33.5x2.65 mm33.52.6538.8ID lớn hơn 3.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 3.5 mm
26.5x2.65 mm26.52.6531.8ID nhỏ hơn 3.5 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 3.5 mm

Không mặc định thay 30x2.65 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Phân tích hình học vượt ra ngoài ba số cơ bản

Những chỉ số này chỉ mang ý nghĩa hình học, không đại diện cho độ cứng, dung sai hay giới hạn làm việc.

  • Bán kính tiết diện: 1.325 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 5,515 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 32.65 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 102,57 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,17667.
  • Tỷ lệ CS/ID: 8,8333%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,566 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Những lỗi nên loại trừ trước khi đặt hàng

  • Suy luận khả năng chịu nhiệt chỉ từ tên sản phẩm.
  • Chọn theo OD mà bỏ qua CS và ID.
  • Cho rằng hai vòng cùng OD có thể thay thế nhau.
  • Bỏ qua tình trạng ba via hoặc cạnh sắc trong rãnh.
  • Không so sánh với rãnh và bản vẽ thiết bị.

Giải đáp nhanh về ID, CS và OD

Con số thứ hai trong 30x2.65 mm biểu thị gì?

Đó là CS, đường kính tiết diện tròn. CS không phải bán kính và không nên làm tròn sang size gần khi chưa kiểm tra rãnh.

OD của vòng này được tính thế nào?

Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Có nên đo ngay sau khi tháo vòng khỏi rãnh?

Nên để vòng trở về trạng thái tự do trước, vì biến dạng tạm thời có thể làm sai ID và CS.

Đường kính trung bình của vòng 30x2.65 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 30 + 2.65 = 32.65 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Để xem toàn bộ dải kích thước cùng vật liệu, sử dụng liên kết danh mục mẹ trực tiếp dưới đây. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347