Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 37.1x1.6mm

Mã sản phẩm: 11A034G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 37.1x1.6mm

Xuất xứ: EU

Vòng đệm cao su FKM 37.1x1.6 mm: kiểm tra trước khi thay

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 37.1x1.6mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Một sản phẩm có đúng ID nhưng sai CS vẫn có thể không nằm đúng rãnh; vì vậy cần kiểm tra quan hệ ID–CS–OD trước khi đặt. Đây là vòng FKM có đường kính trong 37.1 mm và tiết diện 1.6 mm.

Bảng thông số hình học của size 37.1x1.6 mm

Không nên bỏ qua phần thập phân vì sai khác nhỏ có thể dẫn đến chọn nhầm một URL sản phẩm khác.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID37.1 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS1.6 mmĐường kính tiết diện tròn
OD40.3 mmID + 2 × CS
OD − ID3.2 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 37.1x1.6 mm, chênh lệch OD và ID bằng 3.2 mm, đúng bằng hai lần CS 1.6 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Phân tích hình học vượt ra ngoài ba số cơ bản

Những chỉ số này chỉ mang ý nghĩa hình học, không đại diện cho độ cứng, dung sai hay giới hạn làm việc.

  • Bán kính tiết diện: 0.8 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 2,011 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 38.7 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 121,58 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,08625.
  • Tỷ lệ CS/ID: 4,3127%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,244 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Tình huống cần kiểm tra chéo rãnh và vòng

Giả sử vòng cũ đã giãn sau thời gian lắp kéo. Với size dự kiến 37.1x1.6 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Các vòng FKM dễ bị chọn nhầm

Các dòng tham chiếu giúp người nhập liệu và người mua phát hiện nhầm URL hoặc nhầm size.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
35.1x1.6 mm35.11.638.3ID nhỏ hơn 2 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 2 mm
32.1x1.6 mm32.11.635.3ID nhỏ hơn 5 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 5 mm
29.1x1.6 mm29.11.632.3ID nhỏ hơn 8 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 8 mm
27.1x1.6 mm27.11.630.3ID nhỏ hơn 10 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 10 mm
25.1x1.6 mm25.11.628.3ID nhỏ hơn 12 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 12 mm

Không mặc định thay 37.1x1.6 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Không nhận diện FKM bằng màu sắc

Viton là tên thương mại thường được dùng cho một số hợp chất FKM. Không nên coi mọi sản phẩm mang tên Viton đều có cùng công thức, độ cứng hoặc khả năng tương thích.

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Đối với Oring 37.1x1.6 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Rủi ro phổ biến với size 37.1x1.6 mm

  • Không kiểm tra quan hệ OD = ID + 2 × CS.
  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.
  • Làm tròn phần thập phân sang size gần nhất.
  • Gộp nội dung với sản phẩm NBR cùng size.
  • Kẹp thước quá mạnh làm tiết diện bị nén.

Hỏi đáp về Oring Viton 37.1x1.6 mm

Con số thứ hai trong 37.1x1.6 mm biểu thị gì?

Đó là CS, đường kính tiết diện tròn. CS không phải bán kính và không nên làm tròn sang size gần khi chưa kiểm tra rãnh.

Có thể làm tròn phần thập phân của ID không?

Không nên khi chưa đánh giá rãnh và mức sai khác với size gần nhất.

Có thể chọn vòng chỉ theo OD không?

Không nên. Hai vòng khác ID và CS vẫn có thể có OD gần nhau, vì vậy phải kiểm tra đủ ba thông số.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Đường kính trung bình của vòng 37.1x1.6 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 37.1 + 1.6 = 38.7 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347