-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 39.6x2.4mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Đối với vòng đã qua sử dụng, biến dạng lâu ngày có thể làm ID tăng, CS giảm hoặc mặt cắt mất tròn; số đo cần được kiểm tra chéo. Thông số được đọc theo thứ tự ID 39.6 mm × CS 2.4 mm; OD tính được là 44.4 mm.
Giả sử hai size gần nhau chỉ khác phần thập phân của ID. Với size dự kiến 39.6x2.4 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.
Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.
Quy trình đo nên ưu tiên trạng thái tự do và lặp lại phép đo tại nhiều vị trí.
Với vòng có ID 39.6 mm, việc giữ mẫu tròn tự nhiên có thể khó hơn các size nhỏ. Nếu hai phương ID chênh đáng kể, không nên lấy một số đo đơn lẻ làm kích thước danh nghĩa.
Bảng này là điểm kiểm tra đầu tiên trước khi đánh giá vật liệu hay điều kiện sử dụng.
| Thông số | Giá trị | Cách kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 39.6 mm | Đường kính trong danh nghĩa |
| CS | 2.4 mm | Đường kính tiết diện tròn |
| OD | 44.4 mm | ID + 2 × CS |
| OD − ID | 4.8 mm | Phải bằng 2 × CS |
| Vật liệu | Viton/FKM | Cần xác minh cấp hợp chất |
Đối với size 39.6x2.4 mm, chênh lệch OD và ID bằng 4.8 mm, đúng bằng hai lần CS 2.4 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.
Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.
| Size tham chiếu | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 41.6x2.4 mm | 41.6 | 2.4 | 46.4 | ID lớn hơn 2 mm; cùng CS; OD lớn hơn 2 mm |
| 37.6x2.4 mm | 37.6 | 2.4 | 42.4 | ID nhỏ hơn 2 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 2 mm |
| 44.6x2.4 mm | 44.6 | 2.4 | 49.4 | ID lớn hơn 5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 5 mm |
| 34.6x2.4 mm | 34.6 | 2.4 | 39.4 | ID nhỏ hơn 5 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 5 mm |
| 47.6x2.4 mm | 47.6 | 2.4 | 52.4 | ID lớn hơn 8 mm; cùng CS; OD lớn hơn 8 mm |
Không mặc định thay 39.6x2.4 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.
Khi dữ liệu nhập tay, việc tính thêm các tỷ lệ giúp phát hiện số bất thường trước khi đăng hoặc đặt hàng.
Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.
Đó là ID danh nghĩa, tức đường kính trong của vòng khi ở trạng thái tự do và chưa bị kéo.
Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.
Không nên khi chưa đánh giá rãnh và mức sai khác với size gần nhất.
Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.
Dm = ID + CS = 39.6 + 2.4 = 42 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.
Để xem toàn bộ dải kích thước cùng vật liệu, sử dụng liên kết danh mục mẹ trực tiếp dưới đây. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.