Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 4.7x1.42mm

Mã sản phẩm: 11A005G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 4.7x1.42mm ( AS901 )

Xuất xứ: EU

Gioăng tròn FKM 4.7x1.42 mm: cách xác nhận đúng sản phẩm

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 4.7x1.42mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Oring cùng OD có thể có ID và CS khác nhau; vì vậy OD chỉ là một bước kiểm tra, không phải toàn bộ cơ sở lựa chọn. Giá trị OD 7.54 mm chỉ đúng khi ID và CS được xác nhận chính xác.

Kiểm tra tính nhất quán bằng công thức

Khi dữ liệu nhập tay, việc tính thêm các tỷ lệ giúp phát hiện số bất thường trước khi đăng hoặc đặt hàng.

  • Bán kính tiết diện: 0.71 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 1,584 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 6.12 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 19,23 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,60426.
  • Tỷ lệ CS/ID: 30,2128%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,03 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Hồ sơ kích thước riêng của vòng 4.7x1.42 mm

Ba đại lượng dưới đây phải khớp đồng thời. Nếu một số không phù hợp, cần kiểm tra lại tên hàng hoặc phép đo.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID4.7 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS1.42 mmĐường kính tiết diện tròn
OD7.54 mmID + 2 × CS
OD − ID2.84 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 4.7x1.42 mm, chênh lệch OD và ID bằng 2.84 mm, đúng bằng hai lần CS 1.42 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Kích thước đúng chưa đồng nghĩa vật liệu đúng

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Nếu dữ liệu vật liệu chưa đủ, mô tả sản phẩm nên dừng ở mức xác nhận hình học và yêu cầu kiểm tra FKM, thay vì khẳng định giới hạn nhiệt hoặc hóa chất cụ thể.

Đối với Oring 4.7x1.42 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

So sánh với các size Viton gần nhất

Ưu tiên xem các vòng cùng CS trước, sau đó mới so sánh sản phẩm có CS gần.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
4.5x1.5 mm4.51.57.5ID nhỏ hơn 0.2 mm; CS lớn hơn 0.08 mm; OD nhỏ hơn 0.04 mm
5x1.5 mm51.58ID lớn hơn 0.3 mm; CS lớn hơn 0.08 mm; OD lớn hơn 0.46 mm
4x1.5 mm41.57ID nhỏ hơn 0.7 mm; CS lớn hơn 0.08 mm; OD nhỏ hơn 0.54 mm
5.5x1.5 mm5.51.58.5ID lớn hơn 0.8 mm; CS lớn hơn 0.08 mm; OD lớn hơn 0.96 mm
4.7x1.6 mm4.71.67.9cùng ID; CS lớn hơn 0.18 mm; OD lớn hơn 0.36 mm

Không mặc định thay 4.7x1.42 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Tình huống cần kiểm tra chéo rãnh và vòng

Giả sử OD đo được rõ nhưng ID khó xác định do vòng mềm. Với size dự kiến 4.7x1.42 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.
  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Những giả định không nên dùng

  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.
  • Không so sánh với rãnh và bản vẽ thiết bị.
  • Chọn theo OD mà bỏ qua CS và ID.
  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.

Những câu hỏi cần trả lời trước khi thay thế

Màu nâu hoặc màu đen có xác nhận Viton không?

Không. Màu sắc không phải bằng chứng vật liệu; cần dựa vào nhãn, mã hợp chất hoặc nguồn cung.

OD của vòng này được tính thế nào?

Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.

Khi nào cần kiểm tra lại vật liệu FKM?

Khi không còn nhãn, nguồn cung không rõ, môi chất thay đổi hoặc tài liệu chỉ ghi tên chung Viton.

Có nên đo ngay sau khi tháo vòng khỏi rãnh?

Nên để vòng trở về trạng thái tự do trước, vì biến dạng tạm thời có thể làm sai ID và CS.

Đường kính trung bình của vòng 4.7x1.42 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 4.7 + 1.42 = 6.12 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Để xem toàn bộ dải kích thước cùng vật liệu, sử dụng liên kết danh mục mẹ trực tiếp dưới đây. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347