Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 58x3.5mm

Mã sản phẩm: 11BM63G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 58x3.5mm

Xuất xứ: EU

Vòng đệm cao su FKM 58x3.5 mm: kiểm tra trước khi thay

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 58x3.5mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Size này chỉ được xác nhận đầy đủ khi ID, CS và OD khớp đồng thời, thay vì chọn theo một số đo đơn lẻ. Giá trị OD 65 mm chỉ đúng khi ID và CS được xác nhận chính xác.

Các chỉ số riêng của Oring 58x3.5 mm

Những chỉ số này chỉ mang ý nghĩa hình học, không đại diện cho độ cứng, dung sai hay giới hạn làm việc.

  • Bán kính tiết diện: 1.75 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 9,621 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 61.5 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 193,21 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 1,12069.
  • Tỷ lệ CS/ID: 6,0345%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 1,859 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Hồ sơ kích thước riêng của vòng 58x3.5 mm

Bảng này là điểm kiểm tra đầu tiên trước khi đánh giá vật liệu hay điều kiện sử dụng.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID58 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS3.5 mmĐường kính tiết diện tròn
OD65 mmID + 2 × CS
OD − ID7 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 58x3.5 mm, chênh lệch OD và ID bằng 7 mm, đúng bằng hai lần CS 3.5 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Dữ liệu vật liệu cần có trước khi sử dụng

Viton là tên thương mại thường được dùng cho một số hợp chất FKM. Không nên coi mọi sản phẩm mang tên Viton đều có cùng công thức, độ cứng hoặc khả năng tương thích.

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Đối với Oring 58x3.5 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Vì sao size gần chưa chắc thay thế được?

Ưu tiên xem các vòng cùng CS trước, sau đó mới so sánh sản phẩm có CS gần.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
59x3.5 mm593.566ID lớn hơn 1 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1 mm
57x3.5 mm573.564ID nhỏ hơn 1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1 mm
60x3.5 mm603.567ID lớn hơn 2 mm; cùng CS; OD lớn hơn 2 mm
56x3.5 mm563.563ID nhỏ hơn 2 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 2 mm
61x3.5 mm613.568ID lớn hơn 3 mm; cùng CS; OD lớn hơn 3 mm

Không mặc định thay 58x3.5 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Một kịch bản kiểm tra thực tế

Giả sử OD đo được rõ nhưng ID khó xác định do vòng mềm. Với size dự kiến 58x3.5 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Các sai sót làm giảm độ tin cậy của phép đo

  • Làm tròn phần thập phân sang size gần nhất.
  • Không so sánh với rãnh và bản vẽ thiết bị.
  • Đo vòng khi vẫn đang bị kéo hoặc xoắn.
  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.
  • Dùng mẫu đã phồng hoặc co làm kích thước gốc.

Hỏi đáp về Oring Viton 58x3.5 mm

Mẫu cũ bị dẹt có dùng để chọn CS không?

Chỉ dùng tham khảo. Cần đo nhiều điểm, kiểm tra rãnh và đối chiếu tài liệu thiết bị nếu có.

Màu nâu hoặc màu đen có xác nhận Viton không?

Không. Màu sắc không phải bằng chứng vật liệu; cần dựa vào nhãn, mã hợp chất hoặc nguồn cung.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Có nên đo ngay sau khi tháo vòng khỏi rãnh?

Nên để vòng trở về trạng thái tự do trước, vì biến dạng tạm thời có thể làm sai ID và CS.

Đường kính trung bình của vòng 58x3.5 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 58 + 3.5 = 61.5 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347