Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 5x2.5mm

Mã sản phẩm: 11B804G6

Loại: GP-ORING VITON

Tồn kho:
Liên hệ
Giá: Liên hệ

Oring cao su Viton size 5x2.5mm

Xuất xứ: EU

Oring cao su Viton 5x2.5 mm: hồ sơ kích thước

Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 5x2.5mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Dữ liệu size phải được đọc theo thứ tự ID × CS; OD là kết quả kiểm tra ngược bằng công thức hình học. Thông số được đọc theo thứ tự ID 5 mm × CS 2.5 mm; OD tính được là 10 mm.

Dữ liệu ID–CS–OD cần xác nhận

Ba đại lượng dưới đây phải khớp đồng thời. Nếu một số không phù hợp, cần kiểm tra lại tên hàng hoặc phép đo.

Thông sốGiá trịCách kiểm tra
ID5 mmĐường kính trong danh nghĩa
CS2.5 mmĐường kính tiết diện tròn
OD10 mmID + 2 × CS
OD − ID5 mmPhải bằng 2 × CS
Vật liệuViton/FKMCần xác minh cấp hợp chất

Đối với size 5x2.5 mm, chênh lệch OD và ID bằng 5 mm, đúng bằng hai lần CS 2.5 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.

Phân tích hình học vượt ra ngoài ba số cơ bản

Khi dữ liệu nhập tay, việc tính thêm các tỷ lệ giúp phát hiện số bất thường trước khi đăng hoặc đặt hàng.

  • Bán kính tiết diện: 1.25 mm.
  • Diện tích tiết diện tròn: khoảng 4,909 mm².
  • Đường kính trung bình Dm = ID + CS: 7.5 mm.
  • Chu vi đường tâm: khoảng 23,56 mm.
  • Tỷ lệ OD/ID: 2.
  • Tỷ lệ CS/ID: 50%.
  • Thể tích hình học xấp xỉ của vòng: 0,116 cm³.

Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.

Tình huống dễ nhầm riêng của size này

Giả sử đơn hàng cũ chỉ ghi tên chung mà thiếu CS. Với size dự kiến 5x2.5 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.

  • Đo lại mẫu sau khi để ổn định, tách số đo lớn nhất và nhỏ nhất, sau đó kiểm tra rãnh.
  • So sánh với các size cùng CS trước, vì thay đổi ID giữ nguyên CS thường dễ nhận biết hơn.
  • Ghi rõ mức biến dạng của mẫu để người kiểm tra không nhầm số đo hiện tại với kích thước ban đầu.

Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.

Vì sao size gần chưa chắc thay thế được?

Bảng so sánh tập trung vào chênh lệch hình học. Một vòng gần size vẫn cần được kiểm tra rãnh trước khi sử dụng.

Size tham chiếuIDCSODKhác biệt
4.6x2.5 mm4.62.59.6ID nhỏ hơn 0.4 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.4 mm
5.5x2.5 mm5.52.510.5ID lớn hơn 0.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.5 mm
6x2.5 mm62.511ID lớn hơn 1 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1 mm
4x2.5 mm42.59ID nhỏ hơn 1 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 1 mm
6.5x2.5 mm6.52.511.5ID lớn hơn 1.5 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1.5 mm

Không mặc định thay 5x2.5 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.

Không nhận diện FKM bằng màu sắc

Viton là tên thương mại thường được dùng cho một số hợp chất FKM. Không nên coi mọi sản phẩm mang tên Viton đều có cùng công thức, độ cứng hoặc khả năng tương thích.

Khả năng làm việc của gioăng phụ thuộc đồng thời vào cấp hợp chất, môi chất, nồng độ, nhiệt độ, thời gian tiếp xúc và trạng thái làm kín.

Đối với Oring 5x2.5 mm, trang chỉ nên xác nhận kích thước và yêu cầu kiểm tra FKM. Không tự bổ sung nhiệt độ, áp suất hoặc danh sách hóa chất khi chưa có dữ liệu của đúng hợp chất.

Những lỗi nên loại trừ trước khi đặt hàng

  • Làm tròn phần thập phân sang size gần nhất.
  • Dùng màu sắc để kết luận vật liệu FKM.
  • Gộp nội dung với sản phẩm NBR cùng size.
  • Kẹp thước quá mạnh làm tiết diện bị nén.

Giải đáp nhanh về ID, CS và OD

OD của vòng này được tính thế nào?

Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.

Khi nào cần kiểm tra lại vật liệu FKM?

Khi không còn nhãn, nguồn cung không rõ, môi chất thay đổi hoặc tài liệu chỉ ghi tên chung Viton.

Có nên đo ngay sau khi tháo vòng khỏi rãnh?

Nên để vòng trở về trạng thái tự do trước, vì biến dạng tạm thời có thể làm sai ID và CS.

Tại sao phải đo ID theo hai phương?

Vòng lớn hoặc đã sử dụng có thể bị méo; hai phương đo giúp nhận biết độ ôvan và sai số.

Đường kính trung bình của vòng 5x2.5 mm là bao nhiêu?

Dm = ID + CS = 5 + 2.5 = 7.5 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.

Tra cứu trong dòng họ Oring Viton

Để xem toàn bộ dải kích thước cùng vật liệu, sử dụng liên kết danh mục mẹ trực tiếp dưới đây. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.

>>Chọn sản phẩm >>Nhập số lượng >>Nhấp nút Đặt hàng hoặc thêm vào giỏ hàng >>Nhấp Tiến hành thanh toán >>Nhập thông tin nhận hàng
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

0984 100 347