-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Gioăng cao su tròn Oring Viton chịu nhiệt độ cao chịu hóa chất size 6.4x1.9mm cần được nhận diện bằng cả kích thước và vật liệu. Với các size có phần thập phân, việc làm tròn để chọn hàng gần nhất có thể làm thay đổi đáng kể tiết diện và độ lấp đầy rãnh. Giá trị OD 10.2 mm chỉ đúng khi ID và CS được xác nhận chính xác.
Giả sử OD đo được rõ nhưng ID khó xác định do vòng mềm. Với size dự kiến 6.4x1.9 mm, không nên chọn hàng ngay theo số đo đầu tiên.
Chỉ khi ID, CS, OD và dữ liệu vật liệu cùng hợp lý mới nên xác nhận sản phẩm. Cách xử lý này giúp tránh việc lấy biến dạng của vòng cũ làm tiêu chuẩn cho vòng mới.
Để giảm sai số, không nên dùng một lần kẹp thước làm kết quả cuối cùng.
Với vòng có ID 6.4 mm, việc giữ mẫu tròn tự nhiên có thể khó hơn các size nhỏ. Nếu hai phương ID chênh đáng kể, không nên lấy một số đo đơn lẻ làm kích thước danh nghĩa.
Bảng thông số giúp tách rõ đường kính vòng và đường kính tiết diện.
| Thông số | Giá trị | Cách kiểm tra |
|---|---|---|
| ID | 6.4 mm | Đường kính trong danh nghĩa |
| CS | 1.9 mm | Đường kính tiết diện tròn |
| OD | 10.2 mm | ID + 2 × CS |
| OD − ID | 3.8 mm | Phải bằng 2 × CS |
| Vật liệu | Viton/FKM | Cần xác minh cấp hợp chất |
Đối với size 6.4x1.9 mm, chênh lệch OD và ID bằng 3.8 mm, đúng bằng hai lần CS 1.9 mm. Đây là phép kiểm tra nhanh để phát hiện lỗi nhập số.
Các sản phẩm dưới đây gần nhất theo CS và ID, được dùng để loại trừ nhầm chứ không phải danh sách thay thế.
| Size tham chiếu | ID | CS | OD | Khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| 6.8x1.9 mm | 6.8 | 1.9 | 10.6 | ID lớn hơn 0.4 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.4 mm |
| 5.8x1.9 mm | 5.8 | 1.9 | 9.6 | ID nhỏ hơn 0.6 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.6 mm |
| 5.7x1.9 mm | 5.7 | 1.9 | 9.5 | ID nhỏ hơn 0.7 mm; cùng CS; OD nhỏ hơn 0.7 mm |
| 7.2x1.9 mm | 7.2 | 1.9 | 11 | ID lớn hơn 0.8 mm; cùng CS; OD lớn hơn 0.8 mm |
| 7.8x1.9 mm | 7.8 | 1.9 | 11.6 | ID lớn hơn 1.4 mm; cùng CS; OD lớn hơn 1.4 mm |
Không mặc định thay 6.4x1.9 mm bằng một size trong bảng chỉ vì chênh lệch nhỏ. Cần kiểm tra độ lấp đầy rãnh, cách lắp và yêu cầu của thiết bị.
Đường kính trung bình đi qua tâm tiết diện là cơ sở tính chu vi trung tuyến của vòng.
Giá trị thể tích chỉ là kết quả hình học từ mặt cắt lý tưởng. Không dùng nó để suy ra khối lượng, độ cứng hay dung sai khi chưa có dữ liệu của nhà sản xuất.
Không nên khi chưa đánh giá rãnh và mức sai khác với size gần nhất.
Khi không còn nhãn, nguồn cung không rõ, môi chất thay đổi hoặc tài liệu chỉ ghi tên chung Viton.
Đó là ID danh nghĩa, tức đường kính trong của vòng khi ở trạng thái tự do và chưa bị kéo.
Dùng công thức OD = ID + 2 × CS. Kết quả phải khớp với giá trị OD trong bảng thông số.
Dm = ID + CS = 6.4 + 1.9 = 8.3 mm. Đây là đường kính đi qua tâm tiết diện.
Trang sản phẩm nên liên kết ngược về đúng danh mục Viton để củng cố cấu trúc mẹ–con. Xem danh mục Oring cao su Viton/FKM.